QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN MỚI NHẤT 2020

nhãn hiệu chứng nhận
  • Quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận thuộc về tổ chức kiểm soát, chứng nhận chất lượng và các đặc tính khác của hàng hóa tuy nhiên tổ chức đó không được sản xuất, kinh doanh dịch vụ.
  • Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm: Tờ khai đăng ký; Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện đối tượng sở hữu công nghiệp; Giấy ủy quyền; Tài liệu chứng minh quyền đăng ký; Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên; Chứng từ nộp phí, lệ phí)
  • Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận có quyền sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện phải nộp phí, lệ phí.

      Nhãn hiệu là dấu hiệu đê phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức cá nhân khác nhau vì thế nhãn hiệu có thể tạo ra lợi thế trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong các loại nhãn hiệu thì nhãn hiệu chứng nhận có thể được sử dụng bởi nhiều cá nhân tổ chức tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về các quy định liên quan đến nhãn hiệu chứng nhận vì vậy thông qua bài viết này Luật Quang Huy làm rõ những quy định hiện hành về nhãn hiệu chứng nhận.


Cơ sở pháp lí

  • Văn bản hợp nhất số: 07/VBHN-VPQH luật sở hữu trí tuệ 2005

Nhãn hiệu chứng nhận là gì?

      Theo khoản 18 điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009:

 Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

nhãn hiệu chứng nhận

      Căn cứ vào quy định trên nhãn hiệu chứng nhân có thể được sử dụng bởi nhiều chủ thể là cá nhân, tổ chức khác nhau. Tuy nhiên khác với nhãn hiệu tập thể được sử dụng bởi các cá nhân, tổ chức là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu, cá nhân, tổ chức bất kỳ có thể được sử dụng nhãn hiệu chứng nhận khi chủ sở hữu cho phép sử dụng. Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận không được kinh doanh, sản xuất hàng hóa, dịch vụ.

      Khác với những nhãn hiệu thông thường có chức năng là để phân biệt về hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, chức năng của nhãn hiệu chứng nhận là để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa.

      Ví dụ về nhãn hiệu chứng nhận: iso 9001, hàng Việt Nam chất lượng cao…


Quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận

        Theo quy định tại khoản 4 điều 87 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009:

Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

      Căn cứ theo quy định trên quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận thuộc về tổ chức kiểm soát, chứng nhận chất lượng và các đặc tính khác của hàng hóa tuy nhiên tổ chức đó không được sản xuất, kinh doanh dịch vụ.


Đơn đăng ký nhãn hiệu chứng nhận

       Điều 100 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009 quy định:

1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định;

b) Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện đối tượng sở hữu công nghiệp đăng ký bảo hộ quy định tại các điều từ Điều 102 đến Điều 106 của Luật này;

c) Giấy ủy quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;

d) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;

đ) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

e) Chứng từ nộp phí, lệ phí.

       Tài liệu thể hiện nhãn hiệu chứng nhận bao gồm:

  • Mẫu nhãn hiệu
  • Quy chế sử dụng nhãn hiệu.

      Mẫu nhãn hiệu phải chỉ rõ các yếu tố cấu thành nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu đó. Nếu nhãn hiệu có từ ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng việt, nếu là chữ tượng hình thì phải được phiên âm.

      Đơn đăng ký nhãn hiệu phải nêu rõ danh mục hàng hóa dịch vụ mang nhãn hiệu. Danh mục phân loại phải phù hợp với bảng phân loại theo thỏa ước Ni-xơ về phân loại hàng hóa quốc tế về hàng hóa và dịch vụ.

      Nếu nhãn hiệu là nhãn hiệu chứng nhận hoặc nhãn hiệu tập thể thì cần có quy chế sử dụng nhãn hiệu.

      Các giấy tờ được hưởng quyền ưu tiên bao gồm:

  • Bản sao đơn hoặc đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên.
  • Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.

      Đơn đăng ký nhãn hiệu phải được làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ: Giấy ủy quyền; Tài liệu chứng minh quyền đăng ký; Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên; Các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn nếu được làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.


Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

      Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận được quy định tại khoản 5 điều 105 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009. Theo quy định trên quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có những nội dung sau:

  • Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhãn hiệu;
  • Điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu;
  • Các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu;
  • Phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu;
  • Chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu, nếu có.
Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

      Chủ sở hữu có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của quy chế sử dụng nhãn hiệu trong quá trình chứng nhận hàng hóa, dịch vụ đủ tiêu chuẩn mang nhãn hiệu, đồng thời kiểm soát các cá nhân tổ chức mang nhãn hiệu tương ứng. Nếu chủ sở hữu nhãn hiệu không tuân thủ quy chế hoặc không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả các cá nhân tổ chức sử dụng nhãn hiệu chứng nhận thì văn bằng bảo hộ nhãn hiệu đó có thể sẽ chấm dứt hiệu lực.

      Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận có quyền sở đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện phải nộp phí, lệ phí.


       Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: Quy định của pháp luật về nhãn hiệu chứng nhận mới nhất 2020. Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua tổng đài tư vấn luật sở hữu trí tuệ của  HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI

Scroll to Top