Thủ tục đăng ký sáng chế tại Việt Nam

Thủ tục đăng ký sáng chế theo quy định

Thủ tục đăng ký sáng chế bao gồm các bước:

  • Chuẩn bị hồ sơ: tờ khai đăng ký sáng chế, bản mô tả sáng chế, bản tóm tắt sáng chế, chứng từ nộp phí – lệ phí, …
  • Nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu theo 2 phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc nộp đơn trực tuyến.
  • Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký, cấp bằng độc quyền sáng chế nếu đơn đăng ký đủ điều kiện.

Ngày nay, nền khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển chính là điều kiện và là động lực để thúc đẩy những sáng tạo mới của con người.

Việc tạo ra các sáng chế mới là giải pháp kỹ thuật để giải quyết các vấn đề trên thực tế dựa trên các quy luật tự nhiên đã mở ra rất nhiều cơ hội mới cho sự phát triển về mọi mặt của nước nhà.

Do các sáng chế được tạo ra bởi quá trình lao động trí óc vất vả, giá trị ứng dụng vô cùng lớn nên cần có biện pháp bảo hộ quyền đối với chủ sáng chế đó thông qua việc đăng ký bản quyền sáng chế.

Vậy thủ tục đăng ký sáng chế thực hiện như thế nào? Điều kiện nào để được bảo hộ quyền đối với sáng chế?

Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc liên quan tới vấn đề này.


Sáng chế là gì?

Sáng chế là thuật ngữ khá phổ biến trên thực tế.

Thuật ngữ này thường được hiểu là những cái mới, phát minh mới mang tính sáng tạo được tạo ra để giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó trên cơ sở quy luật tự nhiên.

Theo pháp luật Việt Nam, sáng chế được quy định tại nhiều văn bản pháp luật.

Hiện nay, khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009 quy định về sáng chế đang có hiệu lực thi hành đưa ra khái niệm cụ thể như sau:

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

Theo khái niệm trên, sáng chế mang những đặc điểm riêng biệt sau đây:

  • Bản chất của sáng chế tạo ra phương tiện mới sản phẩm mới về nguyên lý kỹ thuật, chưa từng tồn tại hoặc đã tồn tại trong một nhóm nhỏ song không phổ biến và là bí mật đối với cộng đồng, tức sáng chế vẫn có thể là mô tả chi tiết kỹ thuật tạo ra một sản phẩm kỹ thuật hoặc quy trình kỹ thuật bí mật;
  • Có khả năng áp dụng trực tiếp hoặc qua thử nghiệm để ứng dụng vào sản xuất và đời sống;
  • Có giá trị thương mại, mua bán bằng sáng chế và giấy phép;
  • Được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp sau khi tiến hành thủ tục đăng ký bảo hộ.

Đăng ký sáng chế là gì?

Đăng ký sáng chế là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiến hành việc ghi vào sổ đăng ký độc quyền sáng chế và cấp bằng độc quyền sáng chế cho giải pháp kỹ thuật được người yêu cầu bảo hộ sáng tạo ra.

Sáng chế được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ và tại các văn phòng đại diện của Cục Sở hữu trí tuệ. Cụ thể, việc đăng ký có thể tiến hành ở các cơ sở sau:

  • Cục Sở hữu trí tuệ ở Hà Nội – Địa chỉ: số 384 – 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
  • Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Thành phố Đà Nẵng – Địa chỉ: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
  • Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Thành phố Hồ Chí Minh (Cục Sở hữu trí tuệ TPHCM) – Địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, số 17 – 19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Ý nghĩa của việc đăng ký sáng chế

Đăng ký sáng chế là thủ tục hành chính do Cục sở hữu trí tuệ tiến hành để xác định quyền sở hữu của chủ thể nhất định đối với sáng chế. Đăng ký sáng chế là hình thức ghi nhận sáng chế và chủ sở hữu vào Số đăng ký quốc gia về sáng chế và cấp Bằng độc quyền sáng chế/ Bằng độc quyền giải pháp hữu ích cho chủ sở hữu.

Quyền sở hữu đối với sáng chế chỉ được xác lập theo thủ tục đăng ký.

Chủ sở hữu sáng chế đã đăng ký được pháp luật bảo đảm độc quyền khai thác sáng chế nhằm mục đích thương mại trong thời gian bảo hộ (20 năm đối với sáng chế được cấp bằng sáng chế và 10 năm đối với sáng chế được cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích).

Trong thời gian đó, bất kỳ người thứ ba nào khai thác sáng chế mà không được phép của chủ sở hữu bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.


Thời hạn bảo hộ sáng chế

Về thời hạn bảo hộ đối với sáng chế, Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009 quy định thông qua hiệu lực của văn bằng bảo hộ, cụ thể khoản 2 và khoản 3 quy định vấn đề này như sau:

2. Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn.

3. Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.

Theo đó, nếu sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế thì thời hạn bảo hộ là 20 năm tính từ ngày nộp đơn yêu cầu cấp bằng sáng chế. Còn đối với sáng chế chỉ được cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích thì thời hạn bảo hộ là hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ.


Điều kiện đăng ký sáng chế

Để phân biệt với phát minh là những gì con người phát hiện ra, nhận thức được đã tồn tại sẵn trong tự nhiên, không do con người tạo ra, một giải pháp kỹ thuật có thể được bảo hộ độc quyền sáng chế nếu đáp ứng ba điều kiện sau:

Tính mới

Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên.

Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó.

Sáng chế bị người khác công bố nhưng không được phép của người quyền đăng ký, sáng chế được người có quyền đăng ký công bố dưới dạng báo cáo khoa học, sáng chế được người có quyền đăng ký trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức sẽ không bị coi là mất tính mới nếu được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố.

Tính sáng tạo

Sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu căn cứ vào các giải pháp kỹ thuật đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên, sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

Khả năng áp dụng công nghiệp

Sáng chế được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định.


Hồ sơ đăng ký sáng chế

Hồ sơ đăng ký sáng chế bao gồm các tài liệu sau:

  • 02 Tờ khai đăng ký sáng chế
  • 02 Bản mô tả sáng chế;
  • 02 Bản tóm tắt sáng chế.
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.
  • Các tài liệu khác (nếu có)
  • Giấy ủy quyền (nếu đơn đăng ký sáng chế được nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
  • Giấy chuyển nhượng quyền nộp đơn (nếu có);
  • Tài liệu xác nhận quyền đăng ký (nếu thụ hưởng từ người khác);
  • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

Thủ tục đăng ký sáng chế

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Chủ thể có yêu cầu đăng ký sáng chế phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định như đã trình bày phía trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:

Hình thức nộp đơn giấy

Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký sáng chế trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ cụ thể như sau:

  • Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
  • Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Trường hợp nộp hồ sơ đơn đăng ký sáng chế qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó photo Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.

Hình thức nộp đơn trực tuyến

Điều kiện để nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền sở hữu công nghiệp.

Trình tự nộp đơn trực tuyến:

  • Người nộp đơn cần thực hiện việc khai báo và gửi đơn đăng ký sáng chế trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Sau khi hoàn thành việc khai báo và gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, Hệ thống sẽ gửi lại cho người nộp đơn Phiếu xác nhận nộp tài liệu trực tuyến.
  • Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày gửi đơn trực tuyến, người nộp đơn phải đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ vào các ngày làm việc trong giờ giao dịch để xuất trình Phiếu xác nhận tài liệu nộp trực tuyến và tài liệu kèm theo (nếu có) và nộp phí/lệ phí theo quy định.
  • Nếu tài liệu và phí/lệ phí đầy đủ theo quy định, cán bộ nhận đơn sẽ thực hiện việc cấp số đơn vào Tờ khai trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, nếu không đủ tài liệu và phí/lệ phí theo quy định thì đơn sẽ bị từ chối tiếp nhận.
  • Trong trường hợp Người nộp đơn không hoàn tất thủ tục nộp đơn theo quy định, tài liệu trực tuyến sẽ bị hủy và Thông báo hủy tài liệu trực tuyến được gửi cho Người nộp đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến.

Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký

Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký sáng chế được xem xét theo trình tự sau:

Thẩm định hình thức: 01 tháng

Công bố đơn đăng ký sáng chế:

  • Đơn đăng ký sáng chế được công bố trong tháng thứ mười chín kể từ ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn, nếu đơn không có ngày ưu tiên hoặc trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tùy theo ngày nào muộn hơn;
  • Đơn đăng ký sáng chế theo Hiệp ước hợp tác về sáng chế (sau đây gọi là “đơn PCT”) được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ đã vào giai đoạn quốc gia;
  • Đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu công bố sớm được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tùy theo ngày nào muộn hơn.

Thẩm định nội dung: không quá mười tám tháng, kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn.

Bước 4: Cấp Bằng độc quyền sáng chế

Kết thúc quá trình thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Cục Sở hữu trí tuệ cấp Bằng độc quyền sáng chế/Bằng độc quyền giải pháp hữu ích để bảo vệ quyền của chủ sở hữu sáng chế.

Nếu đơn đăng ký sáng chế đáp ứng đủ điều kiện thì Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo dự định cấp văn bằng cho sáng chế cho người nộp đơn.

Nếu đơn đăng ký sáng chế không đáp ứng đủ điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo không cấp văn bằng cho sáng chế.


Thời hạn xử lý đơn đăng ký sáng chế

Theo như nội dung trình bày phía trên, thủ tục đăng ký sáng chế sẽ bao gồm 3 bước từ chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, Cục sở hữu trí tuệ xem xét hồ sơ sau khi tiếp nhận và cấp bằng độc quyền sáng chế.

Như vậy, thời hạn xử lý đơn đăng ký sáng chế, nếu không thuộc trường hợp cần sửa đổi bổ sung đơn, kể từ ngày nộp đơn đến khi có câu trả lời đồng ý cấp bằng bảo hộ sáng chế là 31 tháng.


Lệ phí thực hiện thủ tục đăng ký sáng chế

  • Lệ phí nộp đơn: 150.000 VNĐ
  • Phí thẩm định hình thức: 180.000 VNĐ/01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập;
  • Phí thẩm định hình thức từ trang thứ 7 bản mô tả trở đi: 8.000 VNĐ/01 trang;
  • Phí công bố đơn: 120.000 VNĐ;
  • Phí công bố từ hình thứ 2 trở đi: 60.000 VNĐ/hình;
  • Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có): 600.000 VNĐ/01 đơn ưu tiên;
  • Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ quá trình thẩm định: 600.000 VNĐ/01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập;
  • Phí thẩm định nội dung: 720.000 VNĐ/01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập;
  • Phí thẩm định nội dung từ trang thứ 7 bản mô tả trở đi: 32.000 VNĐ/ 01 trang

Lưu ý: Đơn đăng ký sáng chế cần được phân loại sáng chế quốc tế (IPC), trường hợp người nộp đơn không phân loại hoặc phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành phân loại và người nộp đơn cần nộp phí phân loại theo quy định (100.000 VNĐ/01 phân loại sáng chế quốc tế).


Dịch vụ đăng ký sáng chế – Luật Quang Huy

Đăng ký sáng chế là một trong những thủ tục phức tạp nhất của dịch vụ sở hữu công nghiệp. Hiện nay, công ty Luật Quang Huy chúng tôi có triển khai dịch vụ đăng kí sáng chế. Nếu bạn có nhu cầu hãy liên hệ với chúng tôi để được bảo hộ ngay hôm nay với chi phí hợp lý và thời gian tiết kiệm nhất.

  • Tư vấn về điều kiện để sáng chế được bảo hộ tại Việt Nam
  • Tư vấn cho khách hàng quy trình đăng ký sáng chế từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối cùng.
  • Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị thông tin cần thiết cho việc đăng ký sáng chế
  • Tư vấn cho khách hàng chuẩn bị hồ sơ đăng kí sáng chế
  • Đại diện cho khách hàng nộp hồ sơ đăng ký sáng chế tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam
  • Theo dõi hồ sơ đăng ký sáng chế, kịp thời sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký sáng chế (nếu có)
  • Nhận văn bằng bảo hộ sáng chế, thông báo và chuyển cho khách hàng tham khảo và lưu giữ.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009

Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề bảo hộ quyền đối với sáng chế và đăng ký sáng chế theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call