Hướng dẫn nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng

Nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng
  • Việc nhập tài sản riêng của một bên vào khối tài sản chung của vợ chồng phải được lập thành văn bản, có chữ ký của hai vợ chồng.
  • Đối với những tài sản mà theo quy định phải được công chứng hoặc chứng thực khi tham gia giao dịch thì phải thực hiện việc công chứng/chứng thực theo quy định đó.

Chào Luật sư, tháng 9 năm 2016, tôi kết hôn với chồng và có mua sắm được một số tài sản chung.

Trước đó, tôi có tự mua được một mảnh đất và hiện đang đứng tên tôi.

Nay tôi muốn nhập những tài sản riêng có trước thời kì hôn nhân vào khối tài sản chung có được không?

Luật sư có thể tư vấn cho tôi về trình tự thủ tục nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng được không ạ?

Tôi xin chân thành cảm ơn.


Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi.

Về vấn đề nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng, Luật Quang Huy xin cung cấp đến bạn các quy định dưới đây.


Thế nào là nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng?

Nhập tài sản riêng vợ, chồng vào tài sản chung là việc vợ chồng thỏa thuận với nhau rằng những tài sản riêng của một bên chuyển thành tài sản chung của hai vợ chồng.

Từ đó, vợ chồng có quyền định đoạt đối với tài sản chung này. Khoản 1 điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sau:

Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung

Như vậy, vợ chồng có quyền tự lựa chọn nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng.

Trong trường hợp của bạn, nếu bạn muốn nhập tài sản riêng của mình là một mảnh đất vào khối tài sản chung thì hoàn toàn có thể thực hiện được.


Một số yêu cầu khi nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng

Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sau:

  • Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung phải được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.
  • Tài sản được nhập vào tài sản chung mà pháp luật có quy định rằng giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận nhập tài sản chung phải bảo đảm hình thức đó. Ví dụ như việc nhập tài sản là đất đai.
  • Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng.

Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng

Việc nhập tài sản riêng của một bên vào khối tài sản chung của vợ chồng phải được lập thành văn bản, có chữ ký của hai vợ chồng.

Đến đây, thủ tục nhập tài sản riêng của mỗi bên vào tài sản chung đã hoàn tất.

Tuy nhiên, đối với những tài sản mà theo quy định phải được công chứng hoặc chứng thực khi tham gia giao dịch thì phải thực hiện việc công chứng/chứng thực theo quy định đó.

Căn cứ vào Điều 40, Điều 41 Luật Công chứng năm 2014, hai vợ chồng có thể tự mình hoặc yêu cầu công chứng viên của văn phòng công chứng soạn thảo văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

Việc công chứng văn bản thỏa thuận này được thực hiện tại trụ sở của văn phòng công chứng trong phạm vi tỉnh nơi có bất động sản.

Khi tiến hành công chứng văn bản thỏa thuận, hồ sơ gồm có các giấy tờ sau:

  • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch.
  • Dự thảo văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng.
  • Bản sao giấy tờ tuỳ thân của người yêu cầu công chứng.
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đang thỏa thuận.
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

Sau khi tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hoàn toàn đầy đủ, hợp lệ, tổ chức hành nghề công chứng tiến hành công chứng văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng.


Cơ sở pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • Luật Công chứng năm 2014.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về vấn đề thỏa thuận nhập tài sản riêng của một bên vào tài sản chung vợ chồng mà chúng tôi cung cấp đến bạn.

Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài Luật sư tư vấn pháp luật qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp cụ thể hơn.

Trân trọng ./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

G

TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY!

Scroll to Top