Thủ tục ly hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam

thủ tục ly hôn với người trung quốc tại Việt Nam

Thủ tục ly hôn thuận tình với người Trung Quốc:

  • Chuẩn bị hồ sơ,
  • Nộp hồ sơ ly hôn lên Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố nơi người Trung Quốc hoặc người Việt Nam đang cư trú;
  • Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;
  • Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
  • Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn theo thủ tục chung và ra quyết định giải quyết vụ việc.
  • Trường hợp người Trung Quốc đang ở nước ngoài phải nộp đơn xin được vắng mặt của người Trung Quốc trong toàn bộ quá trình giải quyết ly hôn tại tòa án Việt Nam đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

Thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc:

  • Chuẩn bị hồ sơ
  • Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố nơi người Trung Quốc cư trú;
  • Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;
  • Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
  • Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.
  • Nếu người Trung Quốc đang ở nước ngoài Tòa án sẽ tiến hành hoạt động Ủy thác tư pháp để tiến hành lấy ý kiến công dân người Trung Quốc đang ở nước ngoài.

Hiện nay, pháp luật đã có những quy định liên quan đến vấn đề ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam.

Trong đó, các văn bản pháp luật hiện hành đã có những quy định cụ thể điều chỉnh về vấn đề ly hôn với người Trung Quốc.

Vậy cách thức thực hiện thủ tục này là như thế nào? Tại bài viết dưới đây Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn bạn thực hiện thủ tục ly hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam.


Căn cứ ly hôn với người Trung Quốc

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Ly hôn thuận tình là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng khi đã thỏa thuận được tất cả những vấn đề quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (hoặc đồng ý tách riêng yêu cầu chia tài sản vợ chồng thành một vụ án khác sau khi đã ly hôn).

Như vậy, nếu cả hai vợ chồng bạn đều đã thỏa thuận được về vấn đề quan hệ vợ chồng, nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản thì hai bạn có thể yêu cầu thuận tình ly hôn.

Còn nếu vợ/chồng bạn không muốn ly hôn, bạn chỉ được yêu cầu đơn phương ly hôn khi có các căn cứ sau:

  • Vợ/chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng;
  • Làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không thể thực hiện được.

Thủ tục ly hôn với người Trung Quốc

Thủ tục ly hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam sẽ được chia ra hai trường hợp là ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương.

Căn cứ theo quy định tại điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì cụ thể trong trường hợp này, việc ly hôn giữa người Việt Nam với người Trung Quốc thì sẽ được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam.

Cụ thể là Tòa án nhân dân cấp tỉnh, được quy định tại điều 36 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Ly hôn đơn phương với người Trung Quốc

Căn cứ theo quy định của pháp luật Việt Nam, ly hôn đơn phương là dựa theo ý chí của một bên vợ hoặc chồng.

Vậy nên trong đơn khởi kiện ly hôn của người Việt Nam không bắt buộc phải có chữ ký của người Trung Quốc.

Người Trung Quốc tại Việt Nam

Nếu đối phương là người Trung Quốc đang cư trú tại Việt Nam thì thủ tục ly hôn sẽ được tiến hành như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bước 2: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố nơi người Trung Quốc cư trú;

Bước 3: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 4: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 5: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Người Trung Quốc đang ở nước ngoài

Đối với trường hợp người Trung Quốc đang ở nước ngoài, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 470 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi nguyên đơn là người Việt Nam đang cư trú, làm việc cũng có thẩm quyền giải quyết.

Tức là dù người Trung Quốc đang ở nước ngoài thì người Việt Nam vẫn có thể nộp đơn lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh tại nơi cư trú của người Việt Nam.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

  • Đơn khởi kiện ly hôn (nên sử dụng mẫu đơn ly hôn của Tòa án có thẩm quyền giải quyết);
  • Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao công chứng/chứng thực), giấy tờ tùy thân của người Trung Quốc nếu người Việt Nam tự thu thập được;
  • Sổ hộ khẩu của vợ và chồng (bản sao công chứng/chứng thực);
  • Giấy khai sinh của con (nếu có) (bản sao công chứng/chứng thực);
  • Giấy chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản chung của vợ chồng (bản sao công chứng/chứng thực).

Bước 2: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố nơi người Việt Nam cư trú;

Bước 3: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 4: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 5: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Trong giai đoạn này, Tòa án sẽ tiến hành hoạt động Ủy thác tư pháp để tiến hành lấy ý kiến công dân người Trung Quốc đang ở nước ngoài.

Quá trình này sẽ tùy từng trường hợp mà diễn ra nhanh hay chậm.

Cho nên, việc cung cấp địa chỉ chính xác nơi bị đơn đang sinh sống rất quan trọng.


Ly hôn thuận tình với người Trung Quốc

Đối với trường hợp ly hôn thuận tình thì trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn phải thể hiện sự đồng thuận của vợ, chồng về các vấn đề liên quan đến con cái, tài sản chung và nợ chung của vợ chồng.

Người Trung Quốc tại Việt Nam

Nếu đối phương là người Trung Quốc đang cư trú tại Việt Nam thì thủ tục ly hôn sẽ được tiến hành như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (nên sử dụng mẫu đơn ly hôn của Tòa án có thẩm quyền giải quyết);
  • Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao công chứng/chứng thực), giấy tờ tùy thân của người Trung Quốc;
  • Sổ hộ khẩu của vợ và chồng (bản sao công chứng/chứng thực);
  • Giấy khai sinh của con (nếu có) (bản sao công chứng/chứng thực);
  • Giấy chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản chung của vợ chồng (bản sao công chứng/chứng thực).

Bước 2: Nộp hồ sơ ly hôn lên Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố nơi người Trung Quốc hoặc người Việt Nam đang cư trú;

Bước 3: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 4: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 5: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn theo thủ tục chung và ra quyết định giải quyết vụ việc.

Người Trung Quốc ở nước ngoài

Đối với trường hợp này, tức là hai vợ, chồng đồng ý với nhau về việc ly hôn.

Tuy nhiên một bên vợ, chồng hiện tại đang ở nước ngoài và không thể về Việt Nam thì thủ tục ly hôn trong trường hợp này sẽ được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Đơn xin ly hôn: đơn này được người có quốc tịch Trung Quốc làm và thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự rồi chuyển về cho bên có quốc tịch Việt Nam ký;
  • Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của hai vợ chồng;
  • Bản sao có công chứng giấy khai sinh của con (nếu có);
  • Bản sao có công chứng chứng minh thư nhân dân (đối với người Việt Nam);
  • Bản sao có công chứng sổ hộ khẩu (đối với người có quốc tịch Việt Nam);
  • Bản sao hộ chiếu hoặc visa của người Trung Quốc đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Đơn xin được vắng mặt của người Trung Quốc trong toàn bộ quá trình giải quyết ly hôn tại tòa án Việt Nam đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Bản sao có công chứng các giấy tờ chứng minh về tài sản (nếu có);

Bước 2: Nộp hồ sơ ly hôn lên Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố nơi người Trung Quốc hoặc người Việt Nam đang cư trú;

Bước 3: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 4: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 5: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn theo thủ tục chung và ra quyết định giải quyết vụ việc.


Thời gian giải quyết ly hôn với người Trung Quốc

Trong trường hợp ly hôn thuận tình với người Trung Quốc, căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 476 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, phiên họp hòa giải phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án.

Ngày mở lại phiên họp hòa giải (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp hòa giải chậm nhất là 01 tháng.

Đối với trường hợp ly hôn đơn phương với người Trung Quốc, căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thời gian giải quyết vụ án đơn phương ly hôn với người Trung Quốc khoảng 09 tháng đến 12 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án.


Phí ly hôn với người Trung Quốc

Mức lệ phí tòa án khi ly hôn không có giá ngạch với người Trung Quốc là 300.000 đồng.

Mức án phí giải quyết ly hôn có giá ngạch được quy định như sau:

  • Tài sản có giá trị từ 6.000.000 đồng trở xuống thì mức án phí là 300.000 đồng;
  • Tài sản có giá trị từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng thì mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp;
  • Tài sản có giá trị từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng thì số tiền án phí phải nộp là 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng;
  • Tài sản có giá trị từ trên 800.000.000 đng đến 2.000.000.000 đồng thì mức án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng;
  • Tài sản có giá trị từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng thì mức án phí là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
  • Tài sản có giá trị từ trên 4.000.000.000 đồng thì mức án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Cơ sở pháp lý

  • Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
  • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH

Trên đây là toàn bộ hướng dẫn về Thủ tục ly hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam.

Nếu có thắc mắc cần được giải đáp, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật ly hôn trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được hỗ trợ trực tiếp.

Trân trọng./.


Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

G