Thủ tục ly hôn đơn phương khi vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài

Thủ tục ly hôn khi vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài
  • Chuẩn bị hồ sơ (Đơn xin ly hôn, Bản giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, Bản sao Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu, Giấy tờ chứng minh tài sản)
  • Nộp hồ sơ tại tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú cuối cùng ở Việt Nam của chồng/vợ bạn
  • Tòa án xem xét hồ sơ và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí
  • Tòa án thụ lý vụ án và giải quyết

Chào Luật sư! Tôi và chồng đã kết hôn được 8 năm.

Do cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, thường xuyên cãi cọ nên tôi muốn ly hôn đơn phương.

Nhưng hiện nay, chồng tôi đang đi làm ở Trung Quốc thì tôi có được ly hôn không?

Trình tự thủ tục ly hôn với người đang ở nước ngoài sẽ như thế nào? Mong được Luật sư giải đáp thắc mắc, xin cảm ơn!


Hiện nay, có nhiều trường hợp vợ hoặc chồng phải ra nước ngoài làm ăn, sinh sống.

Vì khoảng cách địa lý, xa mặt cách lòng mà họ không còn tình cảm với nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Do đó ly hôn để kết thúc cuộc hôn nhân không hạnh phúc là lựa chọn của khá nhiều cặp vợ chồng.

Vậy trong trường hợp một bên đang ở nước ngoài, thủ tục ly hôn với người đang ở nước ngoài có khác gì so với thông thường, nơi nộp đơn ly hôn ở đâu,…là những vướng mắc mà nhiều người gặp phải.

Hiểu được những khó khăn này trên thực tế, Luật Quang Huy chúng tôi xin cung cấp tới bạn các quy định của pháp luật hiện hành về thủ tục ly hôn với người đang ở nước ngoài.


Quyền yêu cầu ly hôn với người đang ở nước ngoài

Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về  ly hôn theo yêu cầu của một bên:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Theo đó, khi có một trong các căn cứ nêu trên thì vợ hoặc chồng có thể yêu cầu ly hôn đơn phương.

Trường hợp của bạn, nếu chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì bạn vẫn có quyền yêu cầu ly hôn mặc dù hiện tại chồng bạn không ở Việt Nam và đang đi làm tại Trung Quốc.

Pháp luật không hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của vợ chồng khi một bên đang ở nước ngoài.


Thẩm quyền giải quyết ly hôn với người đang ở nước ngoài

Ly hôn khi một bên đang ở nước ngoài thuộc trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thì trường hợp ly hôn với người đang ở nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết ly hôn thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Như vậy, trường hợp bạn ly hôn với chồng khi chồng đang làm ở Trung Quốc thì tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết.


Thủ tục ly hôn với người đang ở nước ngoài

Về cơ bản, thủ tục ly hôn với người đang ở nước ngoài không có gì khác so với trình tự thủ tục ly hôn thông thường. Trình tự thủ tục ly hôn với người đang ở nước ngoài gồm các bước sau:

Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm các giấy tờ sau đây:

  • Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu);
  • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;
  • Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;
  • Bản sao chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của hai vợ chồng;
  • Bản sao giấy khai sinh của các con;
  • Các giấy tờ, tài liệu chứng minh tài sản, ví dụ như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Ngoài ra, bạn cần lưu ý ghi rõ địa chỉ của chồng đang làm ở Trung Quốc trong đơn xin ly hôn để tòa án xem xét giải quyết.

Nộp hồ sơ tại tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết

Trường hợp ly hôn đơn phương của bạn thì hồ sơ được nộp tại tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú cuối cùng ở Việt Nam của chồng bạn trước khi sang Trung Quốc.

Tòa án xem xét hồ sơ và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí

Nếu hồ sơ còn thiếu, sai sót thì thẩm phán sẽ yêu cầu bổ sung, sửa đổi.

Nếu hồ sơ hợp lệ, tòa án sẽ thông báo cho bạn nộp tiền tạm ứng án phí.

Bạn nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự và nộp lại biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Tòa án thụ lý vụ án và giải quyết

Tòa án thực hiện việc tống đạt, thông bảo văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài theo con đường ngoại giao hoặc đường bưu chính viễn thông theo quy định tại khoản 1 điều 474 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nếu tống đạt theo các phương thức này không có kết quả thì Tòa án tiến hành:

  • Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Tòa án đang giải quyết vụ việc hoặc tại nơi cư trú cuối cùng của đương sự tại Việt Nam trong thời hạn 01 tháng;
  • Thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), Cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

Trường hợp cần thiết, Tòa án có thể thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

Theo quy định tại điều 476 Bộ luật dân sự năm 2015, phiên họp hòa giải phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án.

Ngày mở lại phiên họp hòa giải (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp hòa giải chậm nhất là 01 tháng.

Phiên tòa phải được mở sớm nhất là 09 tháng và chậm nhất là 12 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án.

Ngày mở lại phiên tòa (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên tòa chậm nhất là 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự.


Án phí ly hôn với người đang ở nước ngoài

Án phí ly hôn được quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Theo đó, mức án phí ly hôn phải nộp với trường hợp không có tranh chấp về tài sản hoặc có tranh chấp về tài sản nhưng giá trị tài sản tranh chấp dưới 6.000.000 đồng là 300.000 đồng.

Trường hợp có tranh chấp về tài sản từ 6.000.000 đồng trở lên thì lệ phí ly hôn phải nộp tính trên tỉ lệ phần trăm giá trị tài sản có tranh chấp.

Trường hợp giải quyết ly hôn với người đang ở nước ngoài, tòa án còn thực hiện ủy thác tư pháp.

Lệ phí ủy thác tư pháp từ Việt Nam ra nước ngoài là 200.000 đồng/lần ủy thác theo quy định tại nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.


Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về thủ tục ly hôn với người đang ở nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành.

Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ tới Luật sư tư vấn ly hôn trực tuyến qua TỔNG ĐÀI 19006588 của Luật Quang Huy.

Ngoài ra, nếu có nhu cầu ly hôn nhanh, bạn có thể sử dụng dịch vụ ly hôn của chúng tôi tại đây:

Trân trọng ./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

G

TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY!

Scroll to Top