Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương nhanh gọn

Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương nhanh gọn

Thủ tục ly hôn đơn phương bao gồm các bước sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ đơn phương ly hôn (Đơn, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu, Giấy khai sinh các con)
  • Nộp hồ sơ đơn phương ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.
  • Thụ lý vụ án
  • Chuẩn bị xét xử
  • Xét xử tại phiên toà

Đưa ra quyết định ly hôn đã khó, thực hiện thủ tục ly hôn cũng không phải là chuyện dễ dàng.

Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn cho bạn chuẩn bị hồ sơ, thủ tục ly hôn đơn phương và giúp bạn tháo gỡ những vướng mắc đó.


Nội dung bài viết

Ly hôn đơn phương là gì?

Hiện nay pháp luật hôn nhân không có quy định cụ thể về định nghĩa ly hôn đơn phương.

Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình chỉ có khái niệm về ly hôn như sau:

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Như vậy, có thể hiểu ly hôn cũng là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo thủ tục pháp luật quy định. Tuy nhiên việc yêu cầu ly hôn chỉ là đơn phương, tức theo yêu cầu từ một bên.

Đối với ly hôn thuận tình có sự yêu cầu nhất trí từ cả 2 vợ chồng muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân và đã thỏa thuận được về quyền nuôi con, phân chia tài sản.

Ly hôn đơn phương lại là trường hợp chỉ có 1 bên muốn chấm dứt quan hệ vợ chồng mà bên kia không mong muốn.

Hoặc cũng có thể hai bên vợ chồng không thể thống nhất về quyền nuôi con, phân chia tài sản sau khi ly hôn cũng được gọi là trường hợp đơn phương ly hôn.


Ai được yêu cầu Tòa án giải quyết đơn phương ly hôn?

Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về đối tượng có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương bao gồm:

  • Vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  • Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
  • Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng

Như vậy, thông thường vợ hoặc chồng là người có yêu cầu đơn phương ly hôn.

Nếu 1 trong hai bên bị tâm thần hay bệnh khác mà không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình và đồng thời là nạn nhân của bạo lực do vợ/chồng người đó gây ra ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tâm thần của chính người đó thì cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương.

Lưu ý: Nếu bạn là chồng, khi vợ bạn đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi bạn sẽ không được yêu cầu ly hôn đơn phương.


Căn cứ ly hôn đơn phương

Căn cứ ly hôn đơn phương
Căn cứ ly hôn đơn phương

Quy định về căn cứ khi giải quyết ly hôn đơn phương

Không phải bất cứ trường hợp nào vợ hoặc chồng có yêu cầu ly hôn đơn phương cũng đều được Tòa án chấp nhận mà cần có những căn cứ ly hôn cụ thể.

Theo đó, tại Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về căn cứ để thực thiện thủ tục ly hôn đơn phương thì:

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Như vậy, để có thể thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương hay còn gọi là ly hôn theo yêu cầu của một bên cần có một trong những căn cứ sau đây:

  • Có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình
  • Có căn cứ về việc vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Nhiều cặp vợ chồng không hiểu rõ được như thế nào được gọi là vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Đối với căn cứ ly hôn đơn phương này, chúng ta có thể hiểu theo tinh thần của Nghị quyết 02/2000 của Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Luật hôn nhân gia đình năm 2000.

Tuy nghị quyết này đã hết hiệu lực pháp luật nhưng tinh thần của nghị quyết giải thích về căn cứ ly hôn đơn phương vẫn được Tòa án áp dụng đến hiện nay.

Theo đó tình trạng của vợ chồng được coi trầm trọng khi:

  • Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
  • Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
  • Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng.

Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Một lưu ý nhỏ cho bạn là nếu vợ chồng đã nhất trí thỏa thuận được về cả 3 vấn đề chính là cả hai người cùng muốn ly hôn; đã phân chia tài sản hoặc không nhờ tòa án phân chia tài sản; thống nhất được người có quyền nuôi con, người cấp dưỡng cho con thì trường hợp này pháp luật xác định đó là ly hôn thuận tình mà không phải là ly hôn đơn phương nữa.

Khi giải quyết ly hôn đơn phương có cần căn cứ không?

Giải quyết ly hôn đơn phương bắt buộc phải có căn cứ ly hôn như trình bày ở phía trên.

Bởi hôn nhân là quan hệ được gây dựng dựa trên tình yêu và sự tin tưởng, vợ chồng không thể vì những mâu thuẫn nhỏ xảy ra trong quá trình chung sống mà đưa nhau ra tòa để ly hôn được.

Chấm dứt quan hệ hôn nhân không phải vấn đề riêng của hai bên vợ chồng mà nó còn ảnh hưởng rất lớn đến con cái – kết quả của cuộc hôn nhân. 

Ly hôn đơn phương là ý chí của một bên vợ chồng.

Trong trường hợp người nộp đơn ly hôn không có căn cứ ly hôn đơn phương theo quy định của pháp luật, không chứng minh được hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài (bởi rất có thể người nộp đơn ly hôn đơn phương chính là người có lỗi trong cuộc hôn nhân, vi phạm các nghĩa vụ của vợ chồng) thì Tòa án sẽ không giải quyết ly hôn cho hai vợ chồng.

Hệ quả pháp lý khi nộp đơn không có căn cứ ly hôn

Đối với trường hợp một trong hai bên vợ, chồng nộp đơn ly hôn đơn phương nhưng không có đủ căn cứ để ly hôn thì chiếu quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và tinh thần của nghị quyết 02/2000 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Luật hôn nhân gia đình năm 2000 Tòa án sẽ giải quyết theo hướng:

Một là, khi tiếp nhận đơn khởi kiện ly hôn, cán bộ tiếp nhận đơn xem qua các giấy tờ tài liệu và đơn khởi kiện thấy được vấn đề thiếu thông tin là căn cứ ly hôn đơn phương thì ở thời điểm đó sẽ yêu cầu người nộp đơn khởi kiện ly hôn đơn phương về bổ sung thông tin và nộp lại đơn sau.

Hai là, sau khi tòa án đã thụ lý đơn khởi kiện mới phát hiện ra lý do ly hôn đơn phương không đáp ứng điều kiện căn cứ ly hôn đơn phương theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình 2014 mà tại phiên họp hòa giải, người khởi kiện không chứng minh được lý do ly hôn có đủ căn cứ ly hôn theo quy định của pháp luật hoặc người bị kiện có các chứng cứ chứng minh được vấn đề chính người nộp đơn khởi kiện mới là người vi phạm nghĩa vụ vợ chồng dẫn đến mâu thuẫn hôn nhân.

Trong trường hợp này, theo tinh thần của nghị quyết 02/2000 tòa án sẽ bác đơn khởi kiện và hệ quả của việc bác đơn khởi kiện là ít nhất 1 năm sau người khởi kiện mới có quyền để nộp đơn lại.


Hồ sơ ly hôn đơn phương

Nhiều người băn khoăn không biết ly hôn đơn phương cần những giấy tờ gì?

Nếu tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn, bạn cần chuẩn bị các hồ sơ sau đây:

Đơn ly hôn đơn phương

Hiện nay, đơn ly hôn đơn phương được trình bày theo mẫu đơn khởi kiện ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (sửa đổi bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP).

Trong mẫu đơn ly hôn đơn phương cần đảm bảo những nội dung như sau:

  • Thông tin Quốc hiệu, tiêu ngữ;
  • Thông tin Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn;
  • Thông tin cá nhân của người khởi kiện;
  • Thông tin cá nhân của người bị kiện;
  • Thông tin về tình trạng hôn nhân của vợ chồng và căn cứ ly hôn đơn phương;
  • Thông tin về vấn đề con chung của vợ chồng;
  • Thông tin về vấn đề chia tài sản chung vợ chồng;
  • Thông tin về vay nợ và các nghĩa vụ tài chính khác;
  • Thông tin chữ ký người khởi kiện.

Khi vợ chồng thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn có thể lấy mẫu đơn bằng cách tải từ website của chúng tôi hoặc trong trường hợp Tòa án nơi giải quyết yêu cầu có mẫu đơn riêng thì phải mua mẫu đơn tại Tòa.

Giấy chứng nhận kết hôn

Giấy chứng nhận kết hôn là giấy tờ hợp pháp xác nhận quan hệ hôn nhân giữa hai bên nam nữ.

Từ đó, hai bên trong quan hệ hôn nhân phát sinh các quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, quan hệ về nhân thân, tình cảm, quan hệ con cái, tài sản và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn sẽ chỉ chấm dứt vào thời điểm một bên trong quan hệ hôn nhân chết hoặc có quyết định ly hôn có hiệu lực của Tòa án.

Trường hợp bị mất/không có giấy chứng nhận kết hôn thì lên Ủy ban nhân dân nơi trước đây vợ chồng tiến hành đăng ký kết hôn để xin trích lục Giấy chứng nhận kết hôn.

Giấy tờ tùy thân

Khi thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn vợ/chồng cần chuẩn bị bản sao có công chứng của chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của cả hai vợ chồng.

Trường hợp các giấy tờ tùy thân trên của nguyên đơn, bị đơn nếu không có thì phải lên Công an Ủy ban nhân dân cấp xã xin xác nhận nhân thân là nhân khẩu hoặc sinh sống tại địa phương đó.

Sổ hộ khẩu

Sổ hộ khẩu thể hiện nơi cư trú của cá nhân thường xuyên sinh sống.

Trong một vài trường hợp, nếu không xác định được nơi ở thì sổ hộ khẩu chính là bằng chứng ghi nơi cư trú người đó đang sinh sống.

Theo quy định pháp luật thì thẩm quyền giải quyết ly hôn thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện (hoặc cấp tỉnh nếu ly hôn có yếu tố nước ngoài) nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu/ người khởi kiện.

Chính vì vậy, trong hồ sơ đơn xin ly hôn cần có sổ hộ khẩu để từ đó xác định được Tòa án nhân dân nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn.

Trường hợp sổ hộ khẩu của nguyên đơn, bị đơn không có thì phải lên Công an Ủy ban nhân dân cấp xã xin xác nhận nhân thân là nhân khẩu hoặc sinh sống tại địa phương đó.

Giấy khai sinh của các con

Giấy khai sinh của các con là một trong những giấy tờ cần thiết của hồ sơ xin đơn phương ly hôn tại Tòa án.

Căn cứ vào giấy tờ này Tòa án sẽ xác định quyền con chung giữa các bên.

Như vậy, để ly hôn bạn cần có giấy tờ chứng minh quan hệ con cái nếu có để yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp giấy khai sinh của con nếu không có phải lên Ủy ban nhân dân nơi trước đây đăng ký khai sinh cho con để xin trích lục.

Giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản của cả hai vợ chồng

Khi ly hôn, nếu các bạn có tranh chấp về tài sản chung thì bạn cần có giấy tờ chứng minh về tài sản.

Căn cứ vào giấy tờ chứng minh tài sản, khi có tranh chấp Tòa án sẽ xác định và giải quyết chia tài sản chung, nợ chung, tài sản riêng của các bên.

Một số giấy tờ chứng minh về tài sản như Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất,…


Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương?

Quy định về cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Khi yêu cầu ly hôn đơn phương, người có yêu cầu phải nộp đơn đến Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Như vậy có nghĩa là nếu thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương sẽ bạn sẽ phải nộp đơn cho Tòa án nơi vợ/chồng bạn cư trú hoặc làm việc.

Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình sẽ do Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm theo điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Tuy nhiên, nếu vợ/chồng bạn hoặc tài sản của vợ chồng bạn ở nước ngoài thì Tòa án cấp huyện không có thẩm quyền mà thuộc về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh. (Căn cứ Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).

Do đó, nếu cả 2 vợ chồng bạn đều là công dân Việt Nam, đều ở Việt Nam và tài sản đều trên lãnh thổ Việt Nam thì nộp đơn ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị yêu cầu ly hôn đơn phương cư trú hoặc làm việc.

Nếu trường hợp ly hôn đơn phương của bạn có yếu tố nước ngoài sẽ do Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

Phương thức nộp đơn ly hôn thuận tình

Bạn chuẩn bị đủ hồ sơ ly hôn đơn phương gửi đến Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú, làm việc bằng các phương thức sau được quy định tại Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính
  • Truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tòa án điền đầy đủ nội dung đơn, ký điện tử và gửi đến Tòa án. Tài liệu, chứng cứ gửi kèm theo đơn phải được gửi đến Tòa án qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.

Các bước tiến hành thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương cấp sơ thẩm

Các bước tiến hành thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương cấp sơ thẩm
Các bước tiến hành thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương cấp sơ thẩm

Chuẩn bị và nộp hồ sơ ly hôn đơn phương

Bước đầu tiên trong thủ tục ly hôn đơn phương, bạn phải chuẩn bị các giấy tờ như đã nêu ở phía trên.

Sau khi chuẩn bị xong các giấy tờ trên, bạn sẽ nộp cho Tòa án nhân dân nơi chồng/vợ bạn đang cư trú hoặc làm việc.

Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương hoàn toàn khác với ly hôn thuận tình.

Nộp án phí ly hôn đơn phương

Hiện nay, mức án phí ly hôn đơn phương được xác định theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, cụ thể như sau:

  • Trường hợp vợ, chồng không có tranh chấp về tài sản, mức án phí ly hôn đơn phương là 300.000 đồng.
  • Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được việc phân chia tài sản và yêu cầu tòa án giải quyết, ngoài mức án phí nêu trên, đương sự còn phải chịu án phí có giá ngạch, được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm giá trị tài sản mà vợ, chồng được chia. 

Tham gia phiên giao nộp, tiếp cận tài liệu, chứng cứ

Đề làm sáng tỏ nội dung của vụ án ly hôn, trong giai đoạn xét xử, thẩm phán tiến hành mở phiên họp giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.

Tại phiên họp này, người khởi kiện ly hôn đơn phương phải có mặt theo yêu cầu của tòa án.

Trường hợp nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án Điểm c Khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Tham gia phiên hòa giải

Phiên hòa giải là một thủ tục quan trọng, đặc biệt là đối với quy trình ly hôn đơn phương.

Thủ tục này tạo điều kiện cho các cặp vợ chồng đang bên bờ vực chia ly có cơ hội để bình tĩnh xem xét lại các vấn đề đang tranh chấp, suy nghĩ thấu đáo trước khi đi tới phiên xét xử giải quyết đơn phương ly hôn.

Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể số lần tiến hành hòa giải cũng như thời gian giữa các phiên tòa hòa giải.

Tuy nhiên, thực tế, thông thường tòa án sẽ tiến hành hòa giải từ 2 đến 3 lần trước khi đưa vụ án ly hôn đơn phương ra xét xử.

Mở phiên tòa xét xử ly hôn đơn phương

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử ly hôn đơn phương.

Trường hợp có lý do chính đáng, thời gian này có thể được  gia hạn nhưng không quá 2 tháng. Kết thúc phiên tòa, kết quả giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn sẽ được quyết định bằng bản án.


Án phí giải quyết thủ tục đơn phương ly hôn

Án phí giải quyết thủ tục đơn phương ly hôn
Án phí giải quyết thủ tục đơn phương ly hôn

Án phí ly hôn đơn phương là gì?

Án phí đơn phương ly hôn là khoản tiền mà đương sự phải nộp khi Tòa án đã giải quyết vụ án ly hôn bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

Phí ly hôn đơn phương là khoản phí được ngân sách nhà nước thu để thực hiện thủ tục ly hôn trên cơ sở quy định của pháp luật về án phí, lệ phí.

Để tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa án, người có yêu cầu ly hôn phải nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền để giải quyết việc ly hôn.

Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, Thẩm phán sẽ dự tính số tiền tạm ứng án phí đơn phương ly hôn và thông báo cho người có yêu cầu ly hôn để họ nộp tiền tạm ứng án phí giải quyết vụ việc ly hôn.

Ai là người nộp án phí ly hôn đơn phương?

Theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong các vụ án ly hôn, nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm không phụ thuộc vào việc đơn yêu cầu có được chấp thuận hay không.

Ngoài ra, theo quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đối với vụ án hôn nhân và gia đình thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

a) Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí;

Như vậy, nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn sẽ không phụ thuộc vào việc Tòa án có chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Đối với trường hợp ly hôn đơn phương, nguyên đơn sẽ là người phải chịu án phí sơ thẩm đó.

Mức nộp án phí ly hôn đơn phương hiện nay?

Căn cứ Danh mục án phí, lệ phí Tòa án Ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì án phí ly hôn đơn phương được quy định như sau:

Đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình không có giá ngạch:

  • Tranh chấp về hôn nhân và gia đình không có giá ngạch là vụ án không có tranh chấp về tài sản.
  • Mức án phí ly hôn đơn phương chia tài sản khi ly hôn được quy định tại nghị quyết 326 về án phí lệ phí tòa án là 300.000 đồng.

Đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình có giá ngạch:

Tranh chấp về hôn nhân và gia đình có giá ngạch là vụ án ly hôn có yêu cầu về giải quyết tranh chấp về tài sản.

Khi đó, tiền án phí chia tài sản khi ly hôn được xác định trên cơ sở tỉ lệ phần trăm giá trị tài sản có tranh chấp.

Cụ thể, án phí giải quyết ly hôn và tranh chấp về tài sản khi ly hôn trong trường hợp này được quy định như sau:

  • Tài sản có giá trị từ 6.000.000 đồng trở xuống thì mức án phí là 300.000 đồng;
  • Tài sản có giá trị từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng thì mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp;
  • Tài sản có giá trị từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng thì số tiền án phí phải nộp là 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng;
  • Tài sản có giá trị từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng thì mức án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng;
  • Tài sản có giá trị từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng thì mức án phí là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
  • Tài sản có giá trị từ trên 4.000.000.000 đồng thì mức án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Theo Điều 104 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, việc xác định giá trị tài sản tranh chấp sẽ do các bên thỏa thuận về giá trị tài sản đang tranh chấp.

Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được giá trị tài sản, các bên tranh chấp có thể thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản để thực hiện việc thẩm định giá tài sản hoặc yêu cầu Tòa án ra quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá.

Như vậy, trong trường hợp vợ, chồng không có tranh chấp về tài sản, mức án phí giải quyết ly hôn sẽ là 300.000 đồng.

Trường hợp vợ, chồng ly hôn có tranh chấp về tài sản, mức án phí sẽ tính theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án như đã nêu ở trên (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016).

Các trường hợp được miễn, giảm án phí ly hôn đơn phương

Cũng theo quy định tại Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, Tòa án có thể giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí mà người đó phải nộp nếu gặp sự kiện bất khả kháng khiến bản thân không còn đủ tài sản để nộp và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

Trong đó, sự kiện bất khả kháng được quy định tại Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015.

Đây là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Theo đó, để được giảm án phí thì vợ hoặc chồng – người có nghĩa vụ nộp phải gửi đơn cho Tòa án có thẩm quyền yêu cầu giảm án phí kèm theo các chứng cứ, tài liệu chứng minh bản thân đủ điều kiện được giảm án phí.

Đơn đề nghị bắt buộc phải có các nội dung:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn;
  • Họ, tên, địa chỉ của người làm đơn;
  • Lý do và căn cứ đề nghị miễn, giảm.

Tiến hành thủ tục xin đơn phương ly hôn ở cấp phúc thẩm

Tiến hành thủ tục xin đơn phương ly hôn ở cấp phúc thẩm
Tiến hành thủ tục xin đơn phương ly hôn ở cấp phúc thẩm

Căn cứ kháng cáo phúc thẩm

Theo quy định tại Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm.

Cụ thể, khi không đồng ý với toàn bộ hoặc một phần nội dung bản án, đồng thời có căn cứ, tài liệu để chứng minh việc kháng cáo là có cơ sở thì vợ, chồng hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo đối với bản án chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm.

Đối với kháng cáo bản án ly hôn, vợ hoặc chồng không được ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục này.

Nộp đơn kháng cáo

Đơn kháng cáo phải được nộp trong thời hạn kháng cáo và tại Tòa án có thẩm quyền nhận đơn.

Theo quy định tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thời hạn kháng cáo đối với bản án giải quyết vụ án ly hôn đơn phương của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Ngoài ra, đương sự vẫn có thể thực hiện kháng cáo khi đã quá thời hạn 15 ngày nêu trên.

Khi đó, đương sự phải gửi đơn kháng cáo, bản tường trình về lý do kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ (nếu có) để Tòa án có thẩm quyền xem xét về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn.

Sau khi chuẩn bị hồ sơ kháng cáo, bạn phải nộp tại Tòa án nhân dân cấp sơ thẩm, nơi đã ra bản án về vụ án ly hôn đơn phương để được kiểm tra tính hợp lệ.

Nộp án phí ly hôn đơn phương cấp phúc thẩm

Hiện nay, theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, mức án phí ly hôn đơn phương cấp phúc thẩm là 300.000 đồng.


Thời gian giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương

Thời gian giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương
Thời gian giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương

Thời gian giải quyết cấp sơ thẩm

Căn cứ theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm kéo dài trong thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Thời hạn này có thể gia hạn thêm trong trường hợp có tính chất phức tạp, sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan nhưng không quá 02 tháng. 

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, nếu có căn cứ đưa vụ án ra xét xử thì Thẩm phán ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa sơ thẩm, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Như vậy, thời hạn giải quyết cấp sơ thẩm đối với vụ án đơn phương ly hôn kéo dài tối đa là 08 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Trong trường hợp phải bổ sung hồ sơ để Thẩm phán thụ lý vụ án hoặc vụ án có nhiều tình tiết phức tạp cần phải kéo dài thời gian để thu thập chứng cứ và làm rõ thêm thì thời gian giải quyết ly dị có thể kéo dài lâu hơn.

Thời gian giải quyết cấp phúc thẩm

Căn cứ theo Điều 286 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm kéo dài tối đa là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án; trường hợp có tình tiết phức tạp thì có thể gia hạn thêm 01 tháng.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, nếu có căn cứ đưa vụ án ra xét xử thì Thẩm phán ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm, trường hợp có lý do  chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng

Như vậy, thời hạn giải quyết việc kháng cáo bản án ly hôn kéo dài tối đa là 05 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.


Cơ sở pháp lý

  • Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
  • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật hiện nay về vấn đề thủ tục đơn phương ly hôn.

Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn ly hôn qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Ngoài ra, nếu có nhu cầu ly hôn nhanh, bạn có thể sử dụng dịch vụ ly hôn của chúng tôi tại đây:

Trân trọng./.


Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

G