Thủ tục ghi chú ly hôn

Thế nào là ghi chú ly hôn?
  • Chuẩn bị hồ sơ bao gồm: Tờ khai ghi chú ly hôn, Bản sao giấy tờ ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, Giấy chứng nhận kết hôn, giấy tờ tuỳ thân, sổ hộ khẩu
  • Người yêu cầu ghi chú ly hôn nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân huyện
  • Công chức làm công tác hộ tịch của Phòng Tư pháp kiểm tra, xác minh ngay toàn bộ hồ sơ
  • Trong thời gian 05 – 10 ngày làm việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lục ghi chú ly hôn cho người yêu cu

Chào Luật sư, tôi muốn nhờ Luật sư giải đáp giúp tôi thắc mắc như sau:

Tôi và vợ kết hôn năm 2010 tại Việt Nam, vợ tôi là người có quốc tịch Mỹ.

Sau khi kết hôn tôi cùng vợ sang Mỹ cư trú, trong thời gian chung sống, vợ chồng tôi xảy ra nhiều vấn đề mâu thuẫn nên đã quyết định ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Mỹ.

Hiện nay tôi đã về Việt Nam sinh sống.

Tôi muốn ghi nhận bản án, quyết định ly hôn tại Việt Nam.

Luật sư cho tôi hỏi thủ tục ghi chú ly hôn được tiến hành như thế nào?

Thẩm quyền ghi chú ly hôn ở Việt Nam thuộc cơ quan nào?

Tôi cần chuẩn bị hồ sơ gì cho thủ tục này? Tôi xin cảm ơn!


Cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến chúng tôi.

Luật Quang Huy chúng tôi xin cung cấp đến bạn thông tin liên quan đến thủ tục ghi chú ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành như sau:


Thế nào là ghi chú ly hôn?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án có thẩm quyền.

Vậy ghi chú là gì? Thủ tục ghi chú ly hôn có giống như thủ tục ly hôn? Khi nào thì được ghi chú ly hôn?

Đây là thắc mắc của rất nhiều người.

Căn cứ Điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về ghi chú ly hôn quy định như sau:

 Bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn, văn bản thỏa thuận ly hôn đã có hiệu lực pháp luật hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thm quyền của nước ngoài cấp (sau đây gọi là giấy tờ ly hôn) mà không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì được ghi vào Sổ hộ tịch.

Thủ tục ghi chú ly hôn là thủ tục công dân Việt Nam đã ly hôn ở nước ngoài, sau khi về nước thường trú hoặc đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải thực hiện.

Theo đó, ghi chú ly hôn ở Việt Nam được hiểu là ghi vào Sổ hộ tịch bản án, quyết định ly hôn, văn bản thỏa thuận ly hôn đã có hiệu lực pháp luật hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

Đồng thời những giấy tờ ly hôn do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trong trường hợp công dân đã ly hôn nhiều lần thì việc ghi chú ly hôn được thực hiện với bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực gần nhất.


Điều kiện ghi chú ly hôn

Do thủ tục ly hôn ở Việt Nam không hoàn toàn giống như thủ tục ly hôn ở nước ngoài.

Do đó, cần tiến hành thủ tục ghi chú ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền.

Vậy có phải trường hợp nào cũng được ghi chú ly hôn không? Điều kiện để ghi chú ly hôn là gì?

Theo quy định tại Điều 41 Nghị định 126/2014/NĐ-CP về điều kiện ghi chú ly hôn được quy định như sau:

Bản án, quyết định ly hôn, bản thỏa thuận ly hôn hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam.

Đối chiếu với quy định trên, có hai điều kiện ghi chú ly hôn là:

  • Bản án, quyết định, thỏa thuận ly hôn hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan nước ngoài cấp không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;
  • Bản án, quyết định, thỏa thuận ly hôn hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan nước ngoài cấp không có đơn yêu cầu không công nhận việc ly hôn này tại Việt Nam.

Thủ tục ghi chú ly hôn

Thẩm quyền thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn

Căn cứ quy định tại Điều 38 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thẩm quyền ghi chú ly hôn thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện, cụ thể được quy định như sau:

  •  Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký kết hôn hoặc ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn trước đây thực hiện ghi chú ly hôn;
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện ghi chú ly hôn trong trường hợp việc kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn trước đây thực hiện tại Sở Tư pháp;
  • Trường hợp việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện.
  • Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú trước khi xuất cảnh của công dân Việt Nam thực hiện.
  • Công dân Việt Nam từ nước ngoài về thường trú tại Việt Nam có yêu cầu ghi chú ly hôn mà việc kết hôn trước đây được đăng ký tại cơ quan đại diện hoặc tại cơ quan có thm quyền nước ngoài thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam thường trú thực hiện.
  • Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu ghi chú ly hôn để kết hôn mới mà việc kết hôn trước đây được đăng ký tại cơ quan đại diện hoặc tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tiếp nhận hồ sơ kết hôn mới thực hiện

Hồ sơ thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn

Theo quy định tại Điều 39 Nghị định 123/2015/NĐ-CP người yêu cầu ghi chú ly hôn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Tờ khai ghi chú ly hôn (theo mẫu);
  • Bản sao giấy tờ ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
  • Giấy chứng nhận kết hôn.

Bên cạnh những giấy tờ phải nộp, người yêu cầu thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn cần xuất trình những giấy tờ sau:

  • Giấy tờ tùy thân như chứng minh nhân dân/ căn cước công dân/ hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế do có quan có thẩm quyền cấp;
  • Sổ hộ khẩu để xác định thẩm quyền ghi chú ly hôn.

Trình tự thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn

Bước 1: Người yêu cầu ghi chú ly hôn nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền đã nêu ở trên.

Bước 2: Công chức làm công tác hộ tịch của Phòng Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai ghi chú kết hôn với giấy tờ trong hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, công chức làm công tác hộ tịch yêu cầu người nộp hồ sơ ghi chú ly hôn bổ sung hồ sơ trong thời hạn quy định.

Nếu không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì người tiếp nhận có trách nhiệm lập thành văn bản hướng dẫn.

Trong đó bạn phải nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

Nếu hết thời hạn không bổ sung hồ sơ thì trả lại những giấy tờ đã nhận của người có yêu cầu.

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, công chức hộ tịch tiến hành thủ tục ghi chú ly hôn cho người có yêu cầu.

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức làm công tác hộ tịch tiến hành thủ tục ghi chú ly hôn.

Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định nếu:

  • Yêu cầu ghi chú ly hôn là phù hợp quy định pháp luật;
  • Việc ly hôn, hủy việc kết hôn không thuộc trường hợp có đơn yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký Trích lục ghi chú ly hôn cấp cho người yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ ghi chú ly hôn.

Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

Nếu yêu cầu ghi chú ly hôn vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hoặc thuộc trường hợp được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP của Nghị đnh này thì Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để từ chối ghi chú ly hôn.

Nếu việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Tư pháp thì sau khi ghi chú ly hôn, Phòng Tư pháp gửi thông báo kèm theo bản sao trích lục hộ tịch cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Tư pháp để ghi chú tiếp vào Sổ hộ tịch.

Đối với trường hợp được đăng ký tại cơ quan đại diện thì gửi Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ghi chú tiếp vào Sổ hộ tịch.


Cơ sở pháp lý

  • Luật Hộ tịch năm 2014;
  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch;
  • Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

Trên đây là toàn bộ các quy định của pháp luật về vấn đề thủ tục ghi chú ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành.

Nếu có gì còn thắc mắc, vui lòng liên hệ TỔNG ĐÀI 19006588 gặp Luật sư tư vấn ly hôn của Luật Quang Huy.

Ngoài ra, nếu có nhu cầu ly hôn nhanh, bạn có thể sử dụng dịch vụ ly hôn của chúng tôi tại đây:

      Trân trọng./.


 



Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

G

TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY!

Scroll to Top