Thủ tục ly hôn với người bị bệnh tâm thần

Thủ tục ly hôn với người bị bệnh tâm thần

Quy định của pháp luật hiện nay về giải quyết ly hôn với người bị bệnh tâm thần?

Quy định pháp luật về ly hôn hiện nay như thế nào?

Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn cho bạn về vấn đề Thủ tục ly hôn với người bị bệnh tâm thần như thế nào.


Thế nào là người bị bệnh tâm thần?

Thế nào là người bị bệnh tâm thần? 
Thế nào là người bị bệnh tâm thần?

Người bị bệnh tâm thần là người có hình thức tâm lý hoặc có hành vi cá biệt được cho là gây đau khổ, mất khả năng cư xử cũng như phát triển bình thường.

Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần khi:

  • Họ do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi;
  • Do có yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan.

Có được ly hôn với người bị tâm thần không?

Có được ly hôn với người bị tâm thần không?
Có được ly hôn với người bị tâm thần không?

Theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014

Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Như vậy, trong trường hợp chồng hoặc vợ bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì bên còn lại không thể làm đơn xin ly hôn đơn phương được.

Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn có thể thuộc về cha, mẹ, người thân thích của người tâm thần (ở đây là vợ hoặc chồng mắc bệnh tâm thần); của người là nạn nhân của bạo lực gia đình.

Khi nhận thấy có căn cứ đầy đủ về tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,…. thì cha, mẹ, người thân thích có thể nộp đơn yêu cầu ly hôn.


Thủ tục ly hôn với người bị tâm thần

Thủ tục ly hôn với người bị tâm thần
Thủ tục ly hôn với người bị tâm thần

Thủ tục tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự

Hồ sơ làm thủ tục tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự bao gồm:

  • Đơn yêu cầu tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
  •  Kết luận của cơ quan chuyên môn và các chứng cứ khác để chứng minh người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

Trình tự, thủ tục tuyên bố 1 người mất năng lực hành vi dân sự

  • Bước 1: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền làm đơn yêu cầu tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
  • Bước 2: Sau khi thụ lý đơn yêu cầu, tòa án sẽ ra quyết định mở phiên họp xem xét có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
  • Bước 3: Trong trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

Thủ tục ly hôn với người đã bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự

Khi đã làm thủ tục ly hôn với người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự:

Trường hợp một bên bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì bên kia có quyền xin ly hôn.

Hồ sơ ly hôn nộp cho tòa án bao gồm:

  • Đơn xin ly hôn (theo mẫu quy định);
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  •  Chứng minh nhân dân và hộ khẩu của các bên (bản sao chứng thực);
  • Quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự;
  •  Giấy khai sinh của các con (bản sao chứng thực);
  • Giấy tờ chứng minh về tài sản (bản sao chứng thực) (nếu có yêu cầu).

Trình tự, thủ tục ly hôn với người bị tâm thần bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ lên tòa án có thẩm quyền

Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.

Do đó, hồ sơ đơn phương ly hôn của bạn phải được nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng/vợ bạn đang đăng ký hộ khẩu thường trú, đăng ký tạm trú hoặc đang làm việc.

Bước 2: Nộp án phí ly hôn đơn phương 

Hiện nay, mức án phí ly hôn đơn phương được xác định theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, cụ thể như sau:

  • Trường hợp vợ, chồng không có tranh chấp về tài sản, mức án phí ly hôn đơn phương  là 300.000 đồng.
  • Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được việc phân chia tài sản và yêu cầu tòa án giải quyết, ngoài mức án phí nêu trên, đương sự còn phải chịu án phí có giá ngạch, được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm giá trị tài sản mà vợ, chồng được chia. 

Bước 3: Tham gia phiên giao nộp, tiếp cận tài liệu, chứng cứ

Để làm sáng tỏ nội dung của vụ án ly hôn, trong giai đoạn xét xử, thẩm phán tiến hành mở phiên họp giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.

Tại phiên họp này, người khởi kiện ly hôn đơn phương phải có mặt theo yêu cầu của tòa án.

Trường hợp nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án Điểm c Khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Bước 4: Tham gia phiên hòa giải

Phiên hòa giải là một thủ tục quan trọng, đặc biệt là đối với quy trình ly hôn đơn phương.

Thủ tục này tạo điều kiện cho các cặp vợ chồng đang bên bờ vực chia ly có cơ hội để bình tĩnh xem xét lại các vấn đề đang tranh chấp, suy nghĩ thấu đáo trước khi đi tới phiên xét xử giải quyết đơn phương ly hôn.

Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể số lần tiến hành hòa giải cũng như thời gian giữa các phiên tòa hòa giải.

Tuy nhiên, thực tế, thông thường tòa án sẽ tiến hành hòa giải từ 2 đến 3 lần trước khi đưa vụ án ly hôn đơn phương ra xét xử.

Bước 5: Mở phiên tòa xét xử ly hôn đơn phương

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử ly hôn đơn phương.

Trường hợp có lý do chính đáng, thời gian này có thể được  gia hạn nhưng không quá 2 tháng.

Kết thúc phiên tòa, kết quả giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn sẽ được quyết định bằng bản án.


Cơ sở pháp lý

  • Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
  • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH

Trên đây là toàn bộ thông tin chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Thủ tục ly hôn với người bị bệnh tâm thần mới nhất theo quy định pháp luật.

Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc bạn có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn pháp luật ly hôn trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.




Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

G

TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY!

Scroll to Top