Quy định của pháp luật về ly hôn có yếu tố nước ngoài

Quy định của pháp luật về ly hôn có yếu tố nước ngoài
  • Là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khi đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài.
  • Thẩm quyền: Thuận tình là Tòa án nhân dân cấp Tỉnh nơi hai bên vợ chồng cư trú/làm việc; Đơn phương là Tòa án nhân dân cấp Tỉnh nơi người có yêu cầu cư trú/làm việc.
  • Thủ tục:
  • Chuẩn bị hồ sơ;
  • Toà án nhận đơn, thụ lý yêu cầu giải quyết yêu cầu ly hôn;
  • Chuẩn bị xét xử, giải quyết yêu cầu ly hôn;
  • Mở phiên toà hoặc phiên họp giải quyết yêu cầu ly hôn.

Ly hôn là điều không ai mong muốn.

Khi cuộc hôn nhân thực sự đổ vỡ, hai bên vợ chồng không thể tiếp tục chung sống cùng nhau, quyết định ly dị để giải thoát khỏi những mâu thuẫn, bất đồng, để cho nhau một cuộc sống mới là lựa chọn của nhiều người.

Đặc biệt, đối với trường hợp kết hôn với người nước ngoài, hay vợ/chồng đang ở nước ngoài thì khoảng cách địa lý, trở ngại về mặt văn hóa,… lại là những yếu tố dẫn đến ly hôn.

Vậy thế nào là ly hôn có yếu tố nước ngoài?

Thủ tục giải quyết sẽ diễn ra như thế nào?

Thời gian giải quyết ly hôn được pháp luật quy định ra sao?

Đây là những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm và tìm hiểu.

Để giải đáp những vướng mắc này, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây của Luật Quang Huy.


Hiểu thế nào là ly hôn có yếu tố nước ngoài?

Căn cứ theo quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 464 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, ly hôn có yếu tố nước ngoài được hiểu là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án trong các trường hợp sau đây:

  • Có ít nhất một bên vợ, chồng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam đang ở nước ngoài.

      Người nước ngoài bao gồm: người có quốc tịch nước ngoài và người không có quốc tịch.

      Người Việt Nam đang ở nước ngoài có thể là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người Việt Nam đang làm việc, xuất khẩu lao động có thời hạn tại nước ngoài.

  • Ly hôn khi con cái đang ở nước ngoài.
  • Ly hôn giữa người nước ngoài với nhau nhưng thường trú ở Việt Nam.
  • Tài sản liên quan đến quan hệ hôn nhân cần giải quyết đang ở nước ngoài.

Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

Theo quy định tại điểm d khoản 1 điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam.

Về thẩm quyền theo cấp, Điều 35, Điều 37 Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quy định thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Đối với từng trường hợp ly hôn thì thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án được quy định cụ thể như sau:

Đơn phương ly hôn có yếu tố nước ngoài

Đối với trường hợp này, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương thuộc về Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.

Như vậy, trong trường hợp giải quyết tranh chấp về hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài, tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú, làm việc của bị đơn là công dân Việt Nam có thẩm quyền giải quyết.

Ngoài ra, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 470 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, đối với trường hợp ly hôn giữa người Việt Nam với bị đơn là người nước ngoài, nếu có yêu cầu giải quyết đơn phương ly hôn, Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi nguyên đơn là người Việt Nam đang cư trú, làm việc cũng có thẩm quyền giải quyết.

Thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài

Điểm h khoản 2 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn thuận tình như sau:

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Như vậy, theo quy định hiện hành, thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi một trong hai bên vợ chồng có yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đang cư trú hoặc làm việc.


Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

 Chuẩn bị hồ sơ

Để tiến hành thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài, trước tiên bạn phải chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

Đây là giấy tờ quan trọng thể hiện mong muốn của các bên vợ chồng về việc chấm dứt quan hệ hôn nhân và yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề này.

Bạn có thể sử dụng Mẫu đơn khởi kiện ly hôn trong trường hợp ly hôn đơn phương.

Đối với trường hợp thuận tình ly hôn, bạn sử dụng Mẫu đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có đầy đủ chữ ký của hai vợ chồng.

Một điều cần lưu ý, nếu hai bên đã thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo pháp luật nước ngoài mà muốn ly hôn tại Việt Nam thì trước đó cần đảm bảo đã tiến hành thủ tục ghi chú kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền để quan hệ hôn nhân được coi là hợp pháp mới có thể nộp đơn xin ly hôn.

  • Sổ hộ khẩu của hai vợ chồng (Bản sao có công chứng/chứng thực)
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của hai vợ chồng (Bản sao có công chứng/chứng thực)
  • Giấy khai sinh của các con (Bản sao có công chứng/chứng thực)
  • Các giấy tờ, tài liệu chứng minh về tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ xe, sổ tiết kiệm,… nếu có yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng
  • Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có).

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trong hồ sơ xin ly hôn như đã nêu ở trên, vợ, chồng nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết.

 Tòa án nhận đơn, thụ lý giải quyết yêu cầu ly hôn

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán để xem xét hồ sơ.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì Thẩm phán thông báo cho các đương sự sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, đương sự có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ.

Hết thời hạn quy định mà các bên không sửa đổi, bổ sung đơn xin ly hôn thì Thẩm phán trả lại đơn cùng các tài liệu và chứng cứ kèm theo.

Nếu xét thấy hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì thông báo cho đương sự về việc nộp tạm ứng lệ phí giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

Nếu đã đủ điều kiện thụ lý, Tòa án phải gửi thông báo thụ lý về việc giải quyết vấn đề ly hôn, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm tiến hành phiên hòa giải trong văn bản thông báo thụ lý cho các đương sự.

 Chuẩn bị xét xử, giải quyết yêu cầu ly hôn

Trong giai đoạn giải quyết vấn đề ly hôn này, Tòa án sẽ tiến hành thu thập các tài liệu, thông tin và tiến hành phiên tiếp cận, giao nộp chứng cứ và mở phiên hòa giải.

Các tình huống có thể xảy ra như sau:

  • Nếu hòa giải thành, hai bên vợ chồng thống nhất đoàn tụ thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn có yếu tố nước ngoài của họ.
  • Trong trường hợp hai vợ chồng không đoàn tụ nhưng thỏa thuận được với nhau về vấn đề ly hôn, nuôi con và chia tài sản, sau 7 ngày kể từ ngày Tòa án lập biên bản hòa giải thành mà các bên không thay đổi ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Trong trường hợp hòa giải không thành, Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

 Mở phiên tòa/phiên họp giải quyết yêu cầu ly hôn

Phiên tòa xét xử được mở không quá 01 tháng kể từ thời điểm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên tòa hoặc phiên họp giải quyết, Thẩm phán xem xét yêu cầu của các bên và các vấn đề liên quan để đưa ra phán quyết cuối cùng.

Đối với trường hợp đơn phương ly hôn có yếu tố nước ngoài, thời gian giải quyết sẽ kéo dài khoảng từ 09 tháng đến 12 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án theo quy định tại khoản 2 điều 476 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều 476 Bộ Luật này, trường hợp giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài, thời gian tiến hành tố tụng khoảng từ 06 đến 08 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý giải quyết việc dân sự.

Như vậy có thể thấy rằng, thời gian giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài sẽ kéo dài hơn nhiều so với các trường hợp ly hôn trong nước thông thường.


Lệ phí giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

Căn cứ theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, lệ phí giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định như sau:

  • Lệ phí giải quyết sơ thẩm trong trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn, không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng.
  • Án phí giải quyết tranh chấp về hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài (đơn phương ly hôn) là 300.000 đồng.

Trong trường hợp có tranh chấp về tài sản có giá trị trên 6.000.000 đồng thì đương sự còn phải nộp án phí yêu cầu chia tài sản, được tính dựa trên tỉ lệ phần trăm giá trị của tài sản có tranh chấp.

  • Cần lưu ý rằng khi ly hôn có yếu tố nước ngoài, nếu có thủ tục ủy thác tư pháp như tống đạt giấy tờ, tài liệu cho vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài thì người nộp đơn phải có trách nhiệm nộp lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là 200.000 đồng/lần ủy thác.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Trên đây là những thông tin cơ bản về vấn đề ly hôn có yếu tố nước ngoài mà chúng tôi cung cấp đến bạn.

Nếu có bất kỳ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ đến Tổng đài tư vấn ly hôn trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp cụ thể hơn.

Ngoài ra, nếu có nhu cầu ly hôn nhanh, bạn có thể sử dụng dịch vụ ly hôn của chúng tôi tại đây:

Trân trọng ./.


Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

G