Chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ kết hôn với người Belarus tại Việt Nam

Đăng ký kết hôn với người Belarut
  • Chuẩn bị hồ sơ (Tờ khai, giấy xác nhận của cơ sở y tế, giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân, sổ hộ khẩu, giấy tờ tùy thân)
  • Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam cư trú
  • Ủy ban nhân dân giải quyết hồ sơ  và trao Giấy chứng nhận kết hôn nếu hồ sơ hợp lệ

Nhu cầu người Việt Nam đăng ký kết hôn với người Belarus ngày càng cao.

Vậy điều kiện kết hôn với người Belarus là gì? Thủ tục thực hiện đăng ký kết hôn với người Belarus như thế nào?

Căn cứ theo quy định của pháp luật Luật Quang Huy xin tư vấn về thủ tục đăng ký kết hôn với người Belarus như sau:


Điều kiện kết hôn với người Belarus

Khi kết hôn với người nước ngoài, hai bên nam, nữ phải tuân theo những quy định của pháp luật của Việt Nam.

Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về trường hợp kết hôn với người nước ngoài như sau:

  1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định điều kiện kết hôn như sau:

Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính

Như vậy, để có thể kết hôn với người Belarus, hai bên kết hôn phải tuân thủ các điều kiện pháp luật Việt Nam, cụ thể bao gồm:

  • Về độ tuổi kết hôn, nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Kết hôn dựa trên sự tự nguyện của hai bên;
  • Không có bên nào bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Hai bên không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo pháp luật (kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, kết hôn nhằm mục đích mua bán người,…) cũng như không thuộc trường hợp kết hôn giữa người đồng giới.

Bên cạnh việc tuân thủ điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam là nơi đăng ký kết hôn, một bên nam/nữ có quốc tịch Belarus thì còn cần đáp ứng điều kiện kết hôn theo pháp luật của đất nước đó.


Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Belarus

Để đảm bảo cho việc kết hôn giữa hai bên là hợp pháp và có cơ sở, theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, hai bên nam nữ cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ sau:

Giấy tờ chung của hai bên cần chuẩn bị:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP (có dán kèm ảnh của hai bên theo kích thước 4×6);
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Thông thường, các bên nên lựa chọn việc khám sức khỏe tại các bệnh viện đa khoa quận/huyện hoặc bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc trung tâm pháp y tại Việt Nam để thuận tiện nhất.

Giấy tờ riêng đối với từng đối tượng:

Đối với người Việt Nam:

Đối với người Belarus:

  • Giấy chứng nhận về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của Belarus cấp;
  • Bản sao Hộ chiếu của công dân Belarus;
  • Tài liệu chứng minh về địa chỉ: Nếu sống tại Belarus thì cung cấp giấy chứng nhận về địa chỉ nơi ở hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký tại lãnh sự quán nơi cư trú hoặc bất kỳ tài liệu nào khác để chứng minh nơi cư trú của người Belarus tại Việt Nam nếu sống ở Việt Nam.

Đối với các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Belarus cấp bằng tiếng nước ngoài thì cần qua thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật sang tiếng Việt, công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.


Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn với người Belarus tại Việt Nam

Để tiến hành đăng ký kết hôn giữa người Việt Nam và người Belarus thì hai bên nam nữ phải chuẩn bị đầy đủ những hồ sơ nêu trên, tất cả các hồ sơ phải được dịch thuật và công chứng bởi cơ quan có thẩm quyền.

Thủ tục xin giấy chứng nhận về tình trạng hôn nhân tại Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán Belarus tại Việt Nam

Thủ tục xin giấy chứng nhận về tình trạng hôn nhân tại Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán Belarus tại Việt Nam được thực hiện trong trường hợp công dân Belarus chưa được cấp giấy chứng nhận về tình trạng hôn nhân tại Cơ quan đăng ký hộ tịch của Belarus.

Công dân Belarus nộp hồ sơ trực tiếp tại Đại Sứ quán Belarus hoặc Tổng Lãnh sự quán tại Việt Nam.

Sau khi xử lý hồ sơ, xác nhận tính hợp thì Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán sẽ cấp giấy chứng nhận về tình trạng hôn nhân cho công dân Belarus theo mẫu để hoàn thiện hồ sơ xin kết hôn với người Việt Nam.

Theo Điều 11 Hiệp định tương trợ tư pháp năm 2000 và Điều 13 Hiệp định Lãnh sự năm 2008 các tài liệu và bản dịch không phải hợp pháp hóa lãnh sự nếu những giấy tờ này được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của hai bên.

Do đó, khi người Việt nam kết hôn với người Belarus thì giấy tờ xin đăng ký kết hôn sẽ được miễn hợp pháp theo quy định trên.

Tuy nhiên, cần thông qua thủ tục dịch thuật sang tiếng Việt và công chứng các bản dịch do cơ quan có thẩm quyền của Belarus cấp.

Thủ tục đăng ký kết hôn tại Cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam

Công dân muốn thực hiện đăng ký kết hôn thì phải nộp hồ sơ như đã nêu trên tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam cư trú.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, điều kiện kết hôn của cả hai bên nam nữ và xác minh tính xác thực của hồ sơ nếu cần thiết.

Nếu đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

Trong trường hợp một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn có quyền từ chối đăng ký kết hôn.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện kết hôn thì Công chức Tư pháp hộ tịch ghi thông tin của hai bên nam, nữ, cùng hai bên ký vào sổ hộ tịch và giấy chứng nhận kết hôn.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp quận/huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp hai bên nam, nữ không thể có mặt tại Ủy ban nhân dân để nhận giấy này thì có thể làm đơn gia hạn thời hạn nhận giấy đăng ký kết hôn.

Nếu quá thời hạn 60 ngày mà không có mặt nhận giấy đăng ký kết hôn thì hai bên sẽ phải thực hiện lại thủ tục đăng ký kết hôn nếu vẫn muốn xác lập quan hệ hôn nhân.


Cơ sở pháp lý

  • Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Luật hộ tịch năm 2014;
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch;
  • Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
  • Công văn 840/HTQTCT-HT về việc cung cấp thông tin liên quan đến giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự và giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài.

Trên đây là bài viết chi tiết về thủ tục, hồ sơ đăng ký kết hôn với người Belarus.

Nếu còn những vướng mắc, cần trao đổi trực tiếp, các bạn có thể liên hệ đến Tổng đài tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình của Luật Quang Huy theo HOTLINE 19006588. Chúng tôi hân hạnh được hỗ trợ.

Trân trọng./.


Dịch vụ luật sư:

Luật Quang Huy hỗ trợ khách hàng tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn với người Belarus tại Việt Nam, hỗ trợ dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ của công dân Belarus và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam.

Khách hàng cần hỗ trợ liên hệ số điện thoại: 19006588 ấn phím 2.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

G

TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY!

Scroll to Top