Tội xâm phạm chỗ ở của người khác có bị phạt không?

Tội xâm phạm chỗ ở của người khác có bị phạt không?

Theo Hiến pháp mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở nên việc khám xét chỗ ở phải được tiến hành theo trình tự “thủ tục” nhất định.

Vậy trách nhiệm hình sự cho tội xâm phạm chỗ ở của người khác được quy định như nào?

Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ giúp mọi người hiểu được về tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo quy định của pháp luật.


Xâm phạm chỗ ở của người khác là gì?

Xâm phạm chỗ ở của công dân là hành vi khám trái pháp luật chỗ ở, đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ.


Hình phạt cho tội xâm phạm chỗ ở của người khác

Hình phạt chính

Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm

Áp dụng với người phạm tội xâm phạm chỗ ở của người, thực hiện một trong các hành vi sau đây:

  • Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác;
  • Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ;
  • Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ;
  • Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác.

Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Áp dụng với người phạm tội xâm phạm chỗ ở của người, thực hiện một trong các trường hợp sau đây:

  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Việc quyết định hình phạt khi phạm tội xâm phạm chỗ ở người khác còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác chứ không chỉ các trường hợp theo quy định trên.

Tội xâm phạm chỗ ở của người khác có bị phạt không?
Tội xâm phạm chỗ ở của người khác có bị phạt không?

Điển hình như việc người phạm tội có hay không những tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ tội phạm theo quy định tại Điều Điều 51, Điều 52 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Nhân thân người phạm tội hay hoàn cảnh của họ (phụ nữ có thai, người đủ 70 tuổi trở lên,…) cũng sẽ là một trong những yếu tố liên quan đến việc quyết định mức phạt đối với người phạm tội.

Do vậy, tuy người phạm tội thuộc trường hợp áp dụng mức khung hình phạt cao vẫn có thể được giảm nhẹ hơn nếu như có những tình tiết giảm nhẹ hoặc có nhân thân tốt hay có hoàn cảnh đặc biệt.

Ngược lại, nếu có những tình tiết tăng nặng theo quy định, trong quá trình xét xử Toà án có thể nhận thấy được, quyết định hình phạt có nâng cao hơn so với khung hình phạt.

Do vậy, để xác định được trường hợp vụ án có thể có mức hình phạt cao hay thấp, bạn nên tìm đến những văn phòng luật sư hay công ty luật uy tín hoặc những Luật sư có kinh nghiệm dày dặn, điển hình như Luật Quang Huy.

Tại công ty của chúng tôi, các Luật sư đều là những người có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực giải quyết các vụ án hình sự.

Hình phạt bổ sung

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.


Cấu thành tội phạm của tội xâm phạm chỗ ở của người khác

Chủ thể tội xâm phạm chỗ ở của người khác

Đối với tội xâm phạm chỗ ở của công dân, chỉ những người đủ 16 tuổi trở lên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm này

Khách thể tội xâm phạm chỗ ở của người khác

Hành vi nêu trên xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

Đối tượng tác động của tội phạm này là chỗ ở của công dân, có thể là nhà ở, ký túc xá, tàu thuyền của ngư dân mà cả gia đình họ sinh sống trên tàu thuyền đó như là nhà ở của mình, cũng có khi chỉ là một túp lều, một chỗ ở gầm cầu, bến tàu, bến xe, vỉa hè của những người sống lang thang cơ nhỡ…

Mặt chủ quan tội xâm phạm chỗ ở của người khác

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

Người phạm tội xâm phạm chỗ ở của công dân có nhiều động cơ khác nhau tuy nhiên động cơ không phải là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này, nên việc xác định động cơ phạm tội của người phạm tội chỉ có ý nghĩa trong việc quyết định hình phạt.

Mục đích của người phạm tội là mong muốn xâm phạm được chỗ ở của người khác

Mặt khách quan tội xâm phạm chỗ ở của người khác

Người phạm tội xâm phạm chỗ ở của công dân có thể có các hành vi như: khám xét chỗ ở, đuổi người ra khỏi chỗ ở của họ hoặc hành vi khác xâm phạm chỗ ở.

Khám xét chỗ ở là hành vi lục soát, tìm kiếm những gì mà người khám có ý định tìm kiếm trong phạm vi chỗ ở của người khác.

Nếu khám xét là một hoạt động điều tra, thì việc khám xét là để tìm kiếm và thu hồi công cụ, phương tiện phạm tội (vật chứng), đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đồ vật, tài liệu khác có liên quan đến vụ án hoặc để phát hiện người phạm tội đang lẩn trốn hoặc có lệnh truy nã…

Khám xét trái phép là khám xét mà không được pháp luật cho phép như: không có lệnh khám xét chỗ ở, tuy có lệnh nhưng lệnh đó không hợp pháp hoặc khi thực hiện việc khám không đúng thủ tục…

Khi xem xét để định tội danh, bạn phải xem xét kỹ các dấu hiệu cấu thành tội phạm. Nếu không có đủ các yếu tố trên sẽ không phải chịu các hình phạt được quy định tại Điều 158 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Nếu cần hỗ trợ để biết trường hợp của bạn hay người thân của bạn có đủ yếu tố cấu thành tội phạm hay không, bạn có thể liên hệ cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588.


Các trường hợp được khám xét chỗ ở của người khác

Căn cứ Điều 192 Bộ Luật tố tụng hình sự 2015 thì việc khám chỗ ở chỉ được tiến hành khi

  • Có căn cứ để nhận định chỗ ở có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đồ vật, dữ liệu điện tử, tài liệu khác có liên quan đến vụ án.
  • Khi cần phát hiện người đang bị truy nã, truy tìm và giải cứu nạn nhân

Về thẩm quyền, theo quy định tại Điều 116 Bộ luật tố tụng hình sự thì chỉ những người sau đây mới được ra lệnh khám chỗ ở:

  • Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện kiểm sát  nhân dân và Viện kiểm sát  quân sự các cấp;
  • Chánh án, Phó chánh án Tòa án nhân dân và Toà án quân sự các cấp;
  • Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh hoặc Toà án quân sự cấp quân khu trở lên chủ toạ phiên toà;
  • Trưởng công an, Phó trưởng công an cấp huyện; Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra cấp tỉnh trở lên; Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp trong Quân đội nhân dân

Trong trường hợp không thể trì hoãn, thì những người sau đây được ra lệnh khám xét chỗ ở, nhưng sau khi khám xong, trong thời gian 24 giờ, người ra lệnh khám phải báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp:

  • Trưởng công an, Phó trưởng công an cấp huyện, Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra cấp tỉnh trở lên; Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp trong Quân đội nhân dân;
  • Người chỉ huy của đơn vị quân đội độc lập cấp trung đoàn và tương đương; người chỉ huy đồn biên phòng ở hải đảo và biên giới;
  • Người chỉ huy máy bay, tàu biển, khi máy bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.

Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017

Trên đây là toàn bộ nội dung về vấn đề xoay quanh hình phạt áp dụng cho tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo quy định hiện hành.

Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về chủ đề này.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật Hình sự mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là Luật sư biện hộ cho nhiều vụ án Hình sự trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI

Scroll to Top