Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội bị phạt tiền hay phạt tù?

Mức phạt áp dụng đối với tội trốn đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 216 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

Luật Bảo hiểm xã hội hiện nay có quy định về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong doanh nghiệp, vậy sẽ ra sao nếu xuất hiện hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động?

Trốn đóng bảo hiểm xã hội có bị xử lý hình sự không, nếu có thì mức phạt được quy định như thế nào? Các yếu tố cấu thành tội phạm và mức phạt đối với tội danh này cụ thể ra sao?

Nếu bạn đang quan tâm đến quy định pháp luật để xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội thì hy vọng viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ cung cấp đủ đến bạn thông tin về vấn đề này.


Điều 216 Bộ luật Hình sự quy định về tội gì?

Nằm trong Mục 2 Chương XVIII Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, Điều 216 Bộ luật hình sự quy định về Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.


Trốn đóng bảo hiểm là gì?

Trốn đóng bảo hiểm là hành vi mà người sử dụng lao động gian dối hoặc dùng các thủ đoạn khác để không đóng, hoặc có đóng nhưng không đầy đủ các loại bảo hiểm bắt buộc trong doanh nghiệp là bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động của mình.


Trốn đóng có bị xử phạt hành chính không?

Trong trường hợp mức độ trốn đóng bảo hiểm của người sử dụng lao động chưa đủ để cấu thành tội phạm hình sự thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này.

Mức phạt vi phạm hành chính được quy định tại khoản 5 Điều 38 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP cụ thể là phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Ngoài ra người sử dụng lao động còn phải chịu áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là:

  • Buộc phải truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng.
  • Buộc phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian trốn đóng.

Nếu cố tình chống đối không thực hiện thì cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền trốn đóng và lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt, tiền trích ra sau đó được gửi vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Mức phạt áp dụng đối với tội trốn đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 216 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017
Mức phạt áp dụng đối với tội trốn đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 216 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

Hình phạt của người phạm tội trốn đóng bảo hiểm

Việc xác định hình phạt cụ thể đối với người phạm tội trốn đóng bảo hiểm phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi và mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội đối với xã hội.

Hiện nay hình phạt của người trốn đóng bảo hiểm được quy định tại Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 cụ thể như sau:

Hình phạt chính

Hình phạt chính đối với tội trốn đóng bảo hiểm xã hội có 3 hình thức:

Các khung hình phạt được quy định cụ thể như sau:

Phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm

Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm khi có đồng thời ba yếu tố sau:

  • Thứ nhất, người phạm tội đã từng bị xử phạt hành chính về hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội trước đó và còn vi phạm
  • Thứ hai, thời gian trốn không đóng hoặc đóng không đầy đủ bảo hiểm xã hội cho người lao động từ 06 tháng trở lên. 06 tháng này có thể xác định là 06 tháng liên tục hoặc 06 tháng cộng dồn trở lên.
  •  Thứ ba, mức độ trốn đóng:
  • Trốn đóng bảo hiểm với số tiền là từ 50 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng.
  • Hoặc trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

Không đóng đầy đủ ở đây được hiểu là người sử dụng lao động dù đã xác định rõ, đầy đủ các khoản bảo hiểm xã hội phản động, lập chứng từ, hồ sơ quyết toán lương cho người lao động, thu nhập doanh nghiệp nhưng chỉ đóng một phần tiền bảo hiểm xã hội lên cho cơ quan bảo hiểm xã hội chứ không đóng toàn bộ theo quy định.

Phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng năm đến 03 năm

Người phạm tội thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì có thể bị phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ  06 tháng đến 03 năm:

  • Phạm tội 02 lần trở lên.
  • Trốn đóng bảo hiểm với số tiền  từ 300 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng.
  • Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 đến dưới 200 người lao động.
  • Đã thu hoặc khấu trừ tiền bảo hiểm của người lao động nhưng không đóng lên cơ quan bảo hiểm xã hội với số tiền bảo hiểm là 50 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng; hoặc không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của 10 người đến dưới 50 người lao động làm việc trong doanh nghiệp.

Phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Các trường hợp người phạm tội bị xử phạt từ 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm là:

  • Trốn đóng bảo hiểm với số tiền là 01 tỷ đồng trở lên.
  • Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người lao động trở lên.
  • Đã thu hoặc khấu trừ tiền bảo hiểm của người lao động nhưng không đóng lên cơ quan bảo hiểm xã hội với số tiền bảo hiểm là 300 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng;  hoặc không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của 50 người đến dưới 200 người lao động làm việc trong doanh nghiệp.

Có thể thấy số tiền trốn đóng hoặc số người lao động không được đóng bảo hiểm xã hội trong doanh nghiệp càng lớn, mức hình phạt của người phạm tội càng cao. Yếu tố lừa dối của người sử dụng lao động khi có thu tiền bảo hiểm của người lao động mà không nộp lên cơ quan bảo hiểm xã hội theo đúng quy định cũng là một yếu tố được xét đến khi xác định tình tiết định khung hình phạt của tội trốn đóng bảo hiểm xã hội.

Hình phạt bổ sung

Ngoài hình phạt chính thì người phạm tội trốn đóng bảo hiểm xã hội còn có thể phải chấp hành 2 hình phạt bổ sung là:

  • Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng.
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định trong khoảng thời gian từ 01 năm đến 05 năm.

Hình phạt của pháp nhân phạm tội trốn đóng bảo hiểm

Mức phạt của pháp nhân phạm tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động được quy định cụ thể tại khoản 5 Điều 216 như sau:

Hình phạt chính

Hình phạt chính áp dụng đối với pháp nhân thương mại kho phạm tội trốn đóng bảo hiểm xã hội là phạt tiền, với số tiền phạt được quy định như sau:

Phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng

Mức phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng áp dụng với pháp nhân thương mại vi phạm đồng thời 03 yếu tố:

  • Đã từng bị xử phạt hành chính về hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội trước đó và còn vi phạm.
  • Thời gian trốn không đóng hoặc đóng không đầy đủ bảo hiểm xã hội cho người lao động từ 06 tháng liên tục hoặc 06 tháng cộng dồn trở lên.
  • Trốn đóng bảo hiểm với số tiền là từ 50 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng; hoặc trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

Phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

Mức phạt  tiền từ 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng áp dụng với các trường hợp:

  • Phạm tội 02 lần trở lên.
  • Trốn đóng bảo hiểm với số tiền  từ 300 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng.
  • Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 đến dưới 200 người lao động.
  • Đã thu hoặc khấu trừ tiền bảo hiểm của người lao động nhưng không đóng lên cơ quan bảo hiểm xã hội với số tiền bảo hiểm là 50 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng; hoặc không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của 10 người đến dưới 50 người lao động làm việc trong doanh nghiệp.

Phạt tiền từ 01 tỷ đến 03 tỷ đồng

Mức phạt tiền từ 01 tỷ đến 03 tỷ đồng áp dụng với các trường hợp:

  • Trốn đóng bảo hiểm với số tiền là 01 tỷ đồng trở lên.
  • Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người lao động trở lên.
  • Đã thu hoặc khấu trừ tiền bảo hiểm của người lao động nhưng không đóng lên cơ quan bảo hiểm xã hội với số tiền bảo hiểm là 300 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng;  hoặc không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của 50 người đến dưới 200 người lao động làm việc trong doanh nghiệp.

Hình phạt bổ sung

Hiện tại luật chưa quy định hình phạt bổ sung đối với pháp nhân phạm tội trốn đóng bảo hiểm xã hội.

Hình phạt của pháp nhân phạm tội trốn đóng bảo hiểm có thể lên tới 3 tỷ đồng
Hình phạt của pháp nhân phạm tội trốn đóng bảo hiểm có thể lên tới 3 tỷ đồng

Có thể thấy Bộ luật Hình sự hiện nay đã có những chế tài xử phạt nghiêm khắc đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội.

Tuy nhiên người phạm tội, pháp nhân thương mại phạm tội thuộc trường hợp áp dụng mức khung hình phạt cao vẫn có thể được giảm nhẹ hơn nếu chủ động khắc phục hậu quả hoặc thêm nhiều tình tiết giảm nhẹ khác tuỳ vụ án.

Tương tự, nếu bạn có những tình tiết tăng nặng theo Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 đối với người phạm tội hoặc theo Điều 85 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 đối với pháp nhân phạm tội, bạn có thể phải chịu hình phạt cao nhất trong khung hình phạt trên.

Do vậy, để có thể xác định các tình tiết giảm nhẹ, hoặc các tình tiết có lợi khác để giảm bớt hình phạt bạn nên tìm đến những văn phòng luật sư hay công ty luật uy tín hoặc những Luật sư có kinh nghiệm dày dặn để thực hiện hỗ trợ, bào chữa.

Như tại Luật Quang Huy của chúng tôi, các Luật sư đều là những người có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực giải quyết các vụ án hình sự.

Để được hỗ trợ nhanh nhất, bạn hãy liên hệ cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588.

Luật Quang Huy luôn sẵn sàng hỗ trợ cho bạn!


Cấu thành tội phạm của tội trốn đóng bảo hiểm

Chủ thể tội trốn đóng bảo hiểm

Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014, cả người lao động và cả người sử dụng đều có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, tuy nhiên do người sử dụng lao động là bên có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội và đồng thời trích lương hằng tháng của người lao động để đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội cho người lao động của mình, cho nên chủ thể của hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 216 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 chỉ là người sử dụng lao động.

Người sử dụng lao động có thể là cá nhân hoặc tổ chức, cụ thể bao gồm các đối tượng:

  • Cơ quan nhà nước.
  • Đơn vị sự nghiệp.
  • Đơn vị vũ trang nhân dân.
  • Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
  • Tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp.
  • Tổ chức xã hội – nghề nghiệp.
  • Tổ chức xã hội khác.
  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác.
  • Cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Tuy nhiên đối với tổ chức thì hiện nay chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại vậy nên chủ thể của tội trốn đóng bảo hiểm là:

  • Pháp nhân thương mại (bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác).
  • Cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động và trả công theo hợp đồng lao động.

Khách thể tội trốn đóng bảo hiểm

Khách thể của trốn đóng bảo hiểm là trật tự quản lý kinh tế, cụ thể là trật tự quản lý trong lĩnh vực bảo hiểm.

Đối tượng tác động của tội trốn đóng bảo hiểm là các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bảo hiểm thất nghiệp. làm cho các quỹ này bị thâm hụt, thiếu quỹ, xa hơn là ảnh hưởng đến các công tác an sinh xã hội của nước nhà.

Mặt chủ quan tội trốn đóng bảo hiểm

Về mặt chủ quan của tội phạm, tội trốn đóng bảo hiểm người lao động được thực hiện do lỗi cố ý (cố ý trực tiếp).

Người vi phạm nhận thức rõ về hành vi của mình là hành vi gian dối trong việc thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm, thấy trước được hậu quả của hành vi gian dối nhưng vẫn thực hiện và mong muốn cho hậu quả đó xảy ra.

Mục đích của người phạm tội là tìm cách trốn thực hiện nghĩa vụ đóng tiền bảo hiểm bắt buộc để thu lợi một cách bất chính,

Mặt khách quan tội trốn đóng bảo hiểm

Về hành vi khách quan

Hành vi của người phạm tội trốn đóng bảo hiểm là gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ bảo hiểm theo quy định.

Hành vi vi phạm ở đây được thể hiện dưới dạng không hành động – tức là không thực hiện nghĩa vụ pháp lý bắt buộc với cơ quan nhà nước là không đóng bảo hiểm trong khi có đủ điều kiện để thực hiện.

Phương thức thực hiện có thể là không nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm cho người lao động; không thu tiền, hoặc có thu tiền bảo hiểm của người lao động nhưng lại không nộp lên cơ quan bảo hiểm xã hội.

Hành vi trốn đóng còn được thể hiện là có đóng bảo hiểm nhưng không đóng đủ số tiền hoặc không đóng cho toàn bộ mà chỉ đóng cho một bộ phận người lao động trong đơn vị.

  • Đối với trường hợp không đóng đủ số tiền có thể là doanh nghiệp dùng thủ đoạn gian dối để đóng thiếu tiền bảo hiểm xã hội như là đóng bảo hiểm cho người lao động không đúng mức tiền lương, tiền công của người lao động, bằng các cố tình ghi sai mức lương theo hợp đồng lao động thấp hơn so với mức lương thực thế, hoặc không thông báo điều chỉnh lại tiền lương, tiền công sau khi tăng lương cho người lao động mà vẫn đóng theo mức cũ. Trong trường hợp này, mức trốn đóng bảo hiểm tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự là trốn đóng 50 triệu đồng.
  • Trường hợp trốn không đóng bảo hiểm cho đầy đủ người lao động được thực hiện bằng cách người sử dụng lao động không đóng đầy đủ mà chỉ đóng cho một bộ phận người lao động trong đơn vị. Ví dụ như doanh nghiệp có tất cả 50 người lao động mà chỉ đóng bảo hiểm cho 20 người, số người còn lại không đóng, vậy trong trường hợp này số người lao động mà doanh nghiệp không đăng ký đóng bảo hiểm xã hội để truy cứu trách nhiệm hình sự là không đóng đủ tối thiểu là 10 người.

Lưu ý: Nếu để cấu thành việc phạm tội theo khoản 1 Điều 216 (phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm) thì ngoài những hành vi trên thì phải đã từng bị xử phạt hành chính về hành vi trốn đóng bảo hiểm và đóng chậm hơn quy định từ 6 tháng trở lên.

Về hậu quả của việc phạm tội

Hậu quả của tội phạm trốn đóng bảo hiểm là cho người lao động bị mất các quyền lợi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của họ.

Đồng thời làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vấn đề an sinh xã hội, gây thâm hụt quỹ bảo hiểm xã hội, Nhà nước sẽ không thu được đủ số tiền cần phải thu từ những người có nghĩa vụ đóng bảo hiểm mà luật đã quy định.

Để xác định một vụ việc có phải truy cứu trách nhiệm hình sự hay không, bạn phải xem xét kỹ các dấu hiệu cấu thành tội phạm. Nếu không có đủ các yếu tố trên sẽ không phải chịu các hình phạt được quy định tại Điều 216 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Nếu cần tư vấn để biết trường hợp của bạn hay người thân của bạn có đủ yếu tố cấu thành tội tội trốn đóng bảo hiểm xã hội hay không, bạn có thể liên hệ cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588.


Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.
  • Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
  • Nghị định số 28/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, BHXH, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Nội dung bài viết trên đây là toàn bộ thông tin liên quan đến mức phạt áp dụng cho tội trốn đóng bảo hiểm xã hội quy định pháp luật hiện hành.

Nếu bài viết chưa cung cấp đầy đủ được thông tin theo nhu cầu cho bạn hoặc bạn còn những thắc mắc có liên quan đến vấn đề này, đừng ngần ngại, hãy liên hệ trực tiếp tới Tổng đài tư vấn luật Hình sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

Với vai trò là một công ty có kinh nghiệm là Luật sư biện hộ cho nhiều vụ án Hình sự trong cả nước Luật Quang Huy luôn luôn sẵn sàng hỗ trợ cho bạn.

Xin chân thành cảm ơn!


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI

Scroll to Top