QUY ĐỊNH VỀ TỘI LẠM DỤNG CHỨC VỤ QUYỀN HẠN CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN

Tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản
  • Người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về tội phạm tham nhũng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm sẽ bị phạt tù từ 1 năm đến 6 năm.
  • Tùy vào các tình tiết tăng nặng người phạm tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản còn có thể bị phạt tù theo những khung như sau: Phạt tù từ 06 năm đến 13 năm; Phạt tù từ 13 năm đến 20 năm; Phạt tù từ 20 năm hoặc tù chung thân
  • Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

      Hiện nay tình trạng lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản diễn ra ngày càng nhiều với hình thức khác nhau. Vậy thế nào là lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản bị xử phạt như thế nào. Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này.


Cơ sở pháp lý

  • Bộ Luật Hình sự 2015

Thế nào là lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản?

      Lạm dụng chức vụ quyền hạn là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã vượt ra khỏi quyền hạn của mình để chiếm đoạt tài sản của người khác.

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn

Cấu thành tội phạm của tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản

Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan

Người phạm tội có hành vi vượt ra khỏi phạm vi quyền hạn của mình nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác. Hành vi này được thực hiện trên cơ sở chức vụ, quyền hạn đã có của người phạm tội. Các hành vi đó có thể là lừa dối, uy hiếp…chủ tài sản để chiếm đoạt tài sản.

      Lạm dụng chức vụ quyền hạn để lừa dối nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác. Đây là trường hợp người phạm tội không nói đúng sự thật với người khác nhưng do tin người đó có chức vụ, quyền hạn nên họ không nhận thức được sự gian dối đó và để cho người phạm tội chiếm đoạt tài sản.

      Lạm dụng chức vụ quyền hạn để uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản. Đây là trường hợp người phạm tội sử dụng chức vụ quyền hạn để uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản của họ. Người bị hại lo sợ rằng người phạm tội sẽ gây thiệt hại cho mình mà để cho người có chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản.

      Hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn cấu thành tội phạm khi:

  • Chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên.
  • Giá trị tài sản bị chiếm đoạt dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp: Đã  bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm. Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này (các tội phạm tham nhũng), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Hậu quả

Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản của người khác gây thiệt hại về tài sản.

Mặt chủ quan của tội phạm

Lỗi

Lỗi của người phạm tội trong trường hợp này là lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.

Mục đích

Mục đích của người phạm tội khi thực hiện hành vi phạm tội là chiếm đoạt tài sản. Có thể nói mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm này. Nếu mục đích của người phạm tội chưa đạt được nghĩa là chưa chiếm đoạt được tài sản thì thuộc trường hợp phạm tội chưa đạt.

Chủ thể của tội phạm

      Chủ thể của tội này là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm dân sự và có chức vụ, quyền hạn. Người không có chức vụ quyền hạn vẫn có thể trở thành chủ thể của tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản với vai trò là đồng phạm. Ví dụ như người xúi giục.

Khách thể của tội phạm

      Khách thể của tội này là hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức; làm cho cơ quan tổ chức bị suy yếu, mất uy tín, mất lòng tin của nhân dân vào chính quyền. Vì vậy tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản của người khác là đối tượng phải đấu tranh ngăn chặn và đẩy lùi.


Trách nhiệm hình sự của tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản

Hình phạt chính

Phạt tù từ 01 năm đến 06 năm

      Khi có các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 355 BLHS.

1.Người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm:

a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Phạt tù từ 06 năm đến 13 năm

       Khi có các hành vi quy định tại khoản 2 Điều này

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;

e) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.

      Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự cấu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm. Giữa những người này có sự bàn bạc về phương thức và cách thức thực hiện tội phạm.

      Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm. Là trường hợp người lạm dụng chức vụ quyền hạn dùng những thủ đoạn, mánh khóe làm cho cơ quan, tổ chức, người quản lý tài sản khó lường trước để đề phòng. Như tạo ra một sự việc vu khống người bị hại để chiếm đoạt tài sản của họ. Hoặc dùng thủ đoạn tinh vi làm cho người bị hại không lường trước được buộc họ phải giao tài sản cho người phạm tội.

Phạt tù từ 13 năm đến 20 năm

       Khi thuộc một trong các trường hợp sau:

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;

c) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động;

d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Phạt tù từ 20 năm hoặc tù chung thân

Trong các trường hợp:

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

Tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản

Hình phạt bổ sung

     Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.(Khoản 5 Điều 355 BLHS).


Quy định mới về tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản tại Điều 355 BLHS 2015

      Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản quy định tại Điều 355 BLHS 2015 có một số điểm mới so với Điều 280 BLHS 1999 sửa đổi bổ sung năm 2003 như sau:

  • Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản quy định tại Điều 355 BLHS đã tăng mức định lượng giá trị tiền, tài sản bị chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng (BLHS 1999)  lên 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng (Khoản 1 Điều 355 BLHS 2015).
  • Sửa đổi tình tiết “phạm tội nhiều lần” thành “phạm tội 02 lần trở lên”.
  • Bổ sung thêm tình tiết định khung tăng nặng đối với trường hợp “gây thiệt hại về tài sản” như sau:

Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;(phạt tù từ 06 năm đến 13 năm).

Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;(phạt tù từ 13 năm đến 20 năm).

Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.(Phạt tù từ 20 năm hoặc tù chung thân).

  • Tặng mức tiền phạt từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng cao hơn so với BLHS 1999 đồng thời bổ sung thêm tình tiết tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.(Khoản 5 Điều 355 BLHS).

      Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản theo pháp luật năm 2019. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới  HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được Luật sư tư vấn luật hình sự tư vấn trực tiếp.

        Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call