Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

Hiện nay người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động của mình.

Vậy trong trường hợp có hành vi gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp có bị xử lý hình sự không, nếu có thì mức phạt được quy định như thế nào? Các yếu tố cấu thành tội phạm và mức phạt đối với tội danh này cụ thể ra sao?

Nếu bạn đang quan tâm đến vấn đề hình phạt cho Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp thì hy vọng viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ cung cấp đủ đến bạn thông tin về vấn đề này.


Điều 214 Bộ luật Hình sự quy định về tội gì?

Nằm trong Mục 2 Chương XVIII Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017, Điều 214 Bộ luật hình sự quy định về Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.


Thế nào là gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp?

Gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi người phạm tội thực hiện các thủ đoạn gian dối như là:

  • Lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch nội dung trong hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp để lừa dối cơ quan bảo hiểm.
  • Hoặc dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung, lừa dối cơ quan bảo hiểm để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Đây đều là những hành vi gian lận nhằm trục lợi tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gây thiệt hại trực tiếp đến quỹ bảo hiểm, an sinh xã hội của đất nước.


Hình phạt cho tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

Việc xác định hình phạt cụ thể đối với người phạm tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng và mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội đối với xã hội.

Hiện nay hình phạt của người gian lận được quy định tại Điều 214 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 cụ thể như sau:

Hình phạt chính

Hình phạt chính đối với tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp có 3 hình thức:

Các khung hình phạt được quy định cụ thể như sau:

Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm

Người phạm tội có thể bị 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm khi khi có đồng thời 03 yếu tố sau:

  • Thứ nhất, về số tiền chiếm đoạt hoặc gây thiệt hại:

Số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp mà người phạm tội chiếm đoạt để bị xử lý ở khung hình phạt này là từ 10 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng; hoặc gây thiệt hại từ 20 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng.

  • Thứ hai, hành vi phạm tội không thuộc một trong các tội sau:
  • Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung 2017).
  • Tội tham ô tài sản (Điều 353 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung 2017).
  • Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung 2017).
  • Thứ ba, người phạm tội thực hiện hành vi gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cụ thể như sau:
  • Lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch nội dung trong hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp để lừa dối cơ quan bảo hiểm.

Hành vi lập hồ sơ giả tức là lập hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trong đó có giấy tờ, tài liệu giả (ví dụ: giấy tờ, tài liệu không có thật, không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc cấp không đúng quy định, không đúng thẩm quyền, không đúng thời hạn…) để thanh toán các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp thất nghiệp, v.v…

  • Dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung, lừa dối cơ quan bảo hiểm hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Người phạm tội thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì có thể bị phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 200 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

  •  Có tổ chức.

Tức là hành vi gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đã được người phạm tội lên kế hoạch, chuẩn bị từ trước, có thể được thực hiện theo nhóm nhiều người đã được bàn bạc, phân chia công việc cụ thể với nhau.

  • Có tính chất chuyên nghiệp.

Trường hợp phạm tội có tính chất chuyên nghiệp là người phạm tội coi việc gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp như là nghề nghiệp, tạo ra nguồn thu nhập chính cho mình. Đồng thời, số lần gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp mà người phạm tội đã thực hiện là từ 05 lần trở lên, không phân biệt đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chưa, chỉ cần còn trong thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị bị truy cứu mà chưa được xóa án tích.

  • Chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.
  • Gây thiệt hại từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.
  • Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt.

Đây là trường hợp người phạm tội trong quá trình thực hiện gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đã dùng thủ đoạn như là sử dụng công nghệ cao, móc nối với người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan nhà nước, hoặc dùng các thủ đoạn gian dối, mánh khóe khác nhằm tránh sự kiểm soát của cơ quan chức năng, hoặc để tiêu hủy chứng cứ, che giấu hành vi phạm tội, gây khó khăn cho việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm.

Trong khung hình phạt này, tái phạm nguy hiểm tức là người phạm tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trước đó đã từng tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.

Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm

Người phạm tội bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm trong trường hợp:

  • Chiếm đoạt số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp 500 triệu đồng trở lên.
  • Gây thiệt hại với số tiền là 500 triệu đồng trở lên.

Có thể thấy số tiền người phạm tội gây chiếm đoạt hoặc thiệt hại cho quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của Nhà nước càng lớn, mức hình phạt của người phạm tội càng cao.

Các yếu khác như là việc người phạm tội thực hiện phạm tội chuyên nghiệp, có tổ chức hay các thủ đoạn gian dối trong quá trình thực hiện phạm tội cũng là những yếu tố được xét đến khi xác định khung hình phạt của tội phạm này.

Hình phạt bổ sung

Ngoài hình phạt chính thì người phạm tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp còn có thể phải chấp hành 2 hình phạt bổ sung là:

  • Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng.
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định trong khoảng thời gian từ 01 năm đến 05 năm.

Bộ luật Hình sự hiện nay đã có chế tài xử phạt nghiêm khắc đối với hành vi gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Tuy nhiên để xác định hình phạt chính xác còn cần phải căn cứ vào các yếu tố khác của vụ án như các tình tiết tăng nặng, hoặc tình tiết giảm nhẹ của người phạm tội.

Người phạm tội thuộc trường hợp áp dụng mức khung hình phạt cao vẫn có thể được giảm nhẹ hơn nếu chủ động khắc phục hậu quả hoặc thêm nhiều tình tiết giảm nhẹ khác tuỳ vụ án. Hoặc nếu bạn có những tình tiết tăng nặng theo Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, bạn có thể phải chịu hình phạt cao nhất trong khung hình phạt trên.

Do vậy, để có thể xác định các tình tiết giảm nhẹ, hoặc các tình tiết có lợi khác để giảm bớt hình phạt bạn nên tìm đến những văn phòng luật sư hay công ty luật uy tín hoặc những Luật sư có kinh nghiệm dày dặn để thực hiện hỗ trợ, bào chữa.

Như tại Luật Quang Huy của chúng tôi, các Luật sư đều là những người có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực giải quyết các vụ án hình sự.

Để được hỗ trợ nhanh nhất, bạn có thể liên hệ cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588.


Cấu thành tội phạm của tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

Mặt chủ quan tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp, người phạm tội nhận thức rõ về hành vi của mình là trái quy định pháp luật, nhưng vẫn thực hiện hành vi gian dối để trục lợi từ quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Mặc dù đã thấy trước được hậu quả của hành vi nhưng người phạm tội vẫn thực hiện và mong muốn cho hậu quả đó xảy ra.

Mục đích của người phạm tội là thu lợi, chiếm đoạt tiền từ quỹ bảo hiểm, bằng cách lập hoặc sử dụng các hồ sơ giả để lừa dối cơ quan bảo hiểm.

Mặt khách quan tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

Hành vi khách quan

Hành vi gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp được thể hiện qua 2 phương thức chính:

  • Làm giả hồ sơ hoặc làm sai lệch nội dung hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

Các hành vi gian lận trên đều là để lừa dối cơ quan bảo hiểm, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái quy định pháp luật.

Các thủ đoạn mà tội phạm thường thực hiện như là làm giả hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và dùng hồ sơ được làm giả này để lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội.

Nội dung bị làm giả có thể là toàn bộ nhưng cũng có thể chỉ là một phần nhưng làm sai lệch nội dung của hồ sơ. Trong thực tế người phạm tội có thể móc nối với một số cá nhân có thẩm quyền để hợp pháp hóa hồ sơ, giấy tờ để hưởng bảo hiểm xã hội hoặc làm sai lệch các tiêu thức trong hồ sơ tư pháp.

Ví dụ:

  • Đối với bảo hiểm xã hội người phạm tội có thể thực hiện các thủ đoạn:
  • Hưởng chế độ ốm đau thì có thể làm giả giấy ra viện, giấy xác nhận nghỉ hưởng bảo hiểm của cơ sở khám chữa bệnh.
  • Hưởng chế độ thai sản thì lao động nữ không đi làm, nhưng vẫn giả tạo hợp đồng lao động với doanh nghiệp để đóng bảo hiểm xã hội 06 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh để hưởng chế độ thai sản, đây là hình thức “gửi” đóng bảo hiểm xã hội diễn ra khá phổ biến và được cơ quan bảo hiểm xã hội tịch cực thanh tra, kiểm tra hiện nay.
  • Để hưởng chế độ hưu trí của bảo hiểm xã hội thì có thể khai tăng tuổi đời, hoặc khai tăng số năm đóng bảo hiểm xã hội.
  • Hưởng chế độ tử tuất thì khai tăng số người hưởng trợ cấp hàng tháng, hoặc cố tình không khai những người đủ điều kiện nhận tiền tuất hàng tháng để lấy chế độ tuất một lần do số tiền tử tuất thanh toán một lần được nhiều hơn.
  • Hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì có thể làm giả hồ sơ bệnh án, hoặc làm giả số % giảm định suy giảm khả năng lao động để có mức hưởng cao hơn, v.v…
  • Đối với bảo hiểm thất nghiệp người phạm tội có thể sử dụng những hình thức như:
  • Người lao động chủ động đang hưởng bảo hiểm thất nghiệp sau khi có việc làm mới cũng không thông báo để chấm dứt việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
  • Người sử dụng lao động thỏa thuận với người lao động làm thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp dù người lao động thực tế vẫn làm việc tại đơn vị.
  • Người sử dụng lao động thỏa thuận bố trí cho người lao động nghỉ việc từng đợt để giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp, chứ chưa hẳn là chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động.

Hậu quả của tội phạm

Hậu quả của tội gian lận gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đó là gây thiệt hại về tài sản cho Nhà nước, cụ thể là cho quỹ gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Cơ quan bảo hiểm phải trả những khoản tiền bảo hiểm không đúng so với thực tế, dẫn đến rối loạn trong việc thanh toán bảo hiểm.

Hậu quả trực tiếp là gây thâm hụt quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của người bệnh tham gia bảo hiểm.

Hậu quả gián tiếp là sự ổn định, an toàn của chính sách phúc lợi, an sinh xã hội, sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước

Hậu quả về vật chất là dấu hiệu bắt buộc để xét có cấu thành tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp hay không. Cụ thể số tiền chiếm đoạt số tiền bảo hiểm tối thiểu từ 10 triệu đồng hoặc gây thiệt hại từ 20 triệu đồng trở lên thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Cấu thành tội phạm của tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
Cấu thành tội phạm của tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

Các dấu hiệu khách quan khác

Các dấu hiệu khách quan khác của tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp có thể kể đến là:

  • Phương tiện phạm tội: tài liệu, hồ sơ, thông tin trong hồ sơ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Phương thức, thủ đoạn phạm tội.
  • Thời gian, địa điểm phạm tội: thời gian, địa điểm yêu cầu chi trả, thanh toán chế độ bảo hiểm, trả tiền bảo hiểm.

Chủ thể tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

Chủ thể của tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp có thể là chủ thể thưởng hoặc chủ thể đặc biệt:

  • Chủ thể thường là người thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc tự nguyện hoặc cũng có thể là người không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội nhưng vẫn làm giả hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm.
  • Người đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là:
  • Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.
  • Người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động của mình bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định.

Chủ thể là người làm công tác giải quyết thủ tục trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng lao động trên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi gian lận bảo hiểm.

  • Người thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là:
  • Người lao động là việc trong doanh nghiệp theo chế độ hợp đồng lao động.
  • Cán bộ, công chức, viên chức.
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.
  • Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
  • Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
  • Người thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc nêu trên.
  • Chủ thể đặc biệt là những người nắm giữ chức vụ, quyền hạn, có thể là chính người làm việc trong cơ quan bảo hiểm, có thể làm giả giấy tờ, hồ sơ hoặc cung cấp giấy tờ, hồ sơ giả cho người khác để trục lợi bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội.

Những người này phải có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và tuổi từ đủ 16 tuổi trở lên. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội danh này.

Khách thể tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

Khách thể của tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp là trật tự quản lý kinh tế của đất nước, cụ thể là trật tự quản lý trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Đối tượng tác động của tội phạm này là tài liệu, thông tin trong hồ sơ yêu cầu bồi thường, thanh toán, chi trả tiền bảo hiểm nhằm chiếm đoạt số tiền của cơ quan bảo hiểm.

Để xác định chính xác một vụ việc có phải truy cứu trách nhiệm hình sự hay không, bạn phải xem xét kỹ các dấu hiệu cấu thành tội phạm.

Nếu không có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm đã nêu trên thì sẽ không bị truy cứu về tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo Điều 214 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Nếu cần tư vấn để biết trường hợp của bạn hay người thân của bạn có đủ yếu tố cấu thành tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp hay không, bạn cũng có thể liên hệ cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588.


Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
  • Luật Việc làm năm 2013.
  • Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng điều 214 về tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, điều 215 về tội gian lận bảo hiểm y tế và điều 216 về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động của Bộ luật Hình sự.

Nội dung bài viết trên đây là toàn bộ thông tin liên quan đến mức phạt áp dụng cho tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành.

Nếu bài viết chưa cung cấp đầy đủ được thông tin theo nhu cầu cho bạn hoặc bạn còn những thắc mắc có liên quan đến vấn đề này, đừng ngần ngại, hãy liên hệ trực tiếp tới Tổng đài tư vấn luật Hình sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

Với vai trò là một công ty có kinh nghiệm là Luật sư biện hộ cho nhiều vụ án Hình sự trong cả nước Luật Quang Huy luôn luôn sẵn sàng hỗ trợ cho bạn.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI

Scroll to Top