Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản áp dụng hình phạt gì?

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Thời gian gần đây việc công nhiên chiếm đoạt tài sản diễn ra ngày càng nhiều với các hình thức khác nhau.

Vậy thế nào là công nhiên chiếm đoạt tài sản, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật hình sự 2015 quy định như thế nào? Mức phạt ra sao?

Bài biết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ giúp bạn giải đáp những vấn đề này.


Thế nào là công nhiên chiếm đoạt tài sản?

Công nhiên chiếm đoạt tài sản là hành vi lợi dụng sơ hở, vướng mắc của chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản để lấy tài sản một cách công khai.


Hình phạt đối với tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Hình phạt chính

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 172 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Theo đó tội phạm này có thể phải chịu những hình phạt chính như:

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản
Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Bạn sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu thuộc một trong số những trường hợp sau đây:

  • Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
  • Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 173, 174, 175 và 290 của Bộ luật hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Bạn có thể chịu hình phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu phạm tội công nhiên chiếm đoạt tài sản thuộc các trường hợp sau đâyy:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Hành hung để tẩu thoát: trường hợp mà người phạm tội chưa chiếm đoạt được tài sản hoặc đã chiếm đoạt được tài sản. Khi bị phát hiện và bị bắt giữ hoặc bị bao vây bắt giữ đã có hành vi chống trả lại người bắt giữ hoặc người bao vây bắt giữ như đánh, chém, xô ngã,… nhằm tẩu thoát.
  • Tái phạm nguy hiểm
  • Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
  • Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.
  • Chiếm đoạt tài sản là hàng cứu trợ: Tài sản là hàng cứu trợ ví dụ như trong trường hợp xảy ra thiên tai, lũ lụt,… tài sản được sử dụng để cứu trợ cho những người dân vùng lũ mà người đó công nhiên chiếm đoạt tài sản.

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

Khi thuộc một trong các trường hợp sau, bạn sẽ bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu phạm tội công nhiên chiếm đoạt tài sản:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh là trường hợp người phạm tội phải thực sự lợi dụng những khó khăn thiên tai để phạm tội. Thiên tai là những tai họa do thiên nhiên gây ra như bão lụt, động đất,…

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm

Nếu bạn phạm tội công nhiên chiếm đoạt tài sản thuộc một trong những trường hợp sau đây, bạn sẽ bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp:

Hiện nay, đất nước ta không còn chiến tranh, nhưng không phải vì thế mà không còn có người lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh để phạm tội.

Bởi vì trên thế giới, tại một số quốc gia, chiến tranh vẫn còn xảy ra và ở nơi đó lại có người Việt Nam định cư.

Họ đã lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh của nước sở tại để phạm tội rồi hồi hương về Việt Nam mới bị đưa ra truy tố xét xử, thì người phạm tội đó vẫn bị áp dụng tình tiết “lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh để phạm tội”.

Tình trạng khẩn cấp là tình trạng cấp bách của xã hội và của cá nhân mỗi người, khi ở trong tình trạng đó mọi người đều tập trung vào việc giải quyết, cứu chữa kịp thời, nhanh chóng thoát ra khỏi tình trạng đó. Ví dụ như thiên tai, hỏa hoạn,…

Hình phạt bổ sung

Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.( Khoản 5 Điều 172 Bộ luật Hình sự).

Có thể thấy, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới xã hội.

Do vậy, hình phạt của tội danh này khá nghiêm khắc, đặc biệt là những trường hợp gây hậu quả lớn hoặc hành vi có tính chất lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh hay tình trạng khẩn cấp.

Tuy nhiên, việc quyết định hình phạt còn phải cân nhc vào tính chất và mức độ nguy him cho xã hội của hành vi phạm tội, mà còn xét cả về nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Ví dụ về nhân thân người phạm tuổi như người phụ nữ đang mang thai, người cao tuổi,…

Các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 51, Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 là những yếu tố quan trọng để xác định mức phạt của người phạm tội.

Việc xác định hình phạt chính xác cho một trường hợp phạm tội khi chưa có bản án rất khó và phức tạp.

Điều này cần có kiến thức uyên thâm và sự giàu kinh nghiệm của Luật sư, điển hình như các Luật sư của Luật Quang Huy.

Chúng tôi luôn luôn cố gắng vận dụng các quy định pháp luật. kinh nghiệm từng giải quyết các vụ án cụ thể để đưa ra tư vấn chính xác nhất cho khách hàng, đảm bảo quyền lợi khách hàng theo đúng quy định cũng như nguyên tắc hành nghề.

Nếu bạn đang cần hỗ trợ của Luật Quang Huy, đừng ngần ngại, hãy liên hệ cho chúng tôi theo Tổng đài 19006588.

Có thể áp dụng hình phạt tù cho tội công nhiên chiếm đoạt tài sản
Có thể áp dụng hình phạt tù cho tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Cấu thành tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Mặt khách quan của tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Hành vi của tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Công nhiên chiếm đoạt tài sản là công khai chiếm đoạt tài sản của người khác nhưng xảy ra trong hoàn cảnh chủ tài sản không có điều kiện ngăn cản.

Người phạm tội không cần và không có ý định có bất cứ thủ đoạn nào đối phó với chủ tài sản.

Người phạm tội không cần dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác để uy hiếp tinh thần chủ tài sản, cũng không cần chạy chốn, nhanh chóng tẩu thoát.

Việc lấy tài sản này là công khai.

Hậu quả

Gây thiệt hại về tài sản bị chiếm đoạt.

Mặt chủ quan của tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Yếu tố lỗi

Người phạm tội với lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật nhưng vẫn thực hiện.

Mục đích phạm tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc của tội công nhiên chiếm đoạt tài sản.

Chủ thể của tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm về tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng khi phạm tội thuộc Khoản 2, 3, 4 Điều 172 Bộ luật Hình sự năm 2015.

Khách thể của tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản xâm phạm quan hệ sở hữu tài sản.

Tuy nhiên khi công nhiên chiếm đoạt tài sản người phạm tội bị đuổi bắt và có hành vi chống trả để tẩu thoát nếu gây ra thương tích hoặc làm chết người thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích (Điều 134 Bộ luật Hình sự) hoặc tội giết người (Điều 123 Bộ luật Hình sự).


Điểm mới về tội công nhiên chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015

Bộ luật hình sự hiện hành đã thay đổi mức phạt tại Khoản 1 Điều 172 Bộ luật Hình sự năm 2015, có thêm mức phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm so với quy định tại Điều 137 Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung 2009.

Khoản 4 Điều 172 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 đã bỏ mức phạt tù chung thân so với quy định tại Khoản 4 Điều 137 Bộ luật Hình sự 1999.

Tăng mức phạt tiền lên 10 triệu đồng theo quy định tại Khoản 5 Điều 172 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Nếu không đủ các yếu tố cấu thành tội phạm như nêu ở trên, bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Nếu cần tư vấn cụ thể hơn về cấu thành tội phạm, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho Luật Quang Huy qua Tổng đài 19006588.


Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.
  • Nghị quyết 01/2006/NQ-HĐTP Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật hình sự.
  • Thông tư liên tịch số 02/2001/ TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP Thông tư liên tịch của Tòa án Nhân dân tối cao Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ tư pháp số 02/2001/ TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP ngày 25 tháng 12 năm 2001 về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định tại chương XIV “Các tội xâm phạm sở hữu” của Bộ luật Hình sự năm 1999.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề cấu thành và hình phạt.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật Hình sự mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là Luật sư biện hộ cho nhiều vụ án Hình sự trong cả nước.

Nếu nội dung tư vấn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được Luật sư tư vấn hình sự tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI

Scroll to Top