Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi bị phạt tù bao nhiêu năm?

Hình phạt nào cho tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi?

Gần đây, vì nhiều nguyên nhân khác nhau số trẻ em là nạn nhân của bạo lực tình dục, bị chiếm đoạt ngày càng gia tăng.

Bạn muốn bảo vệ con em mình cũng như muốn nắm được các quy định pháp luật liên quan để kịp thời khai báo khi có hành vi xảy ra.

Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ phân tích Điều 153 Bộ luật hình sự: Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi để bạn có thể tham khảo.


Điều 153 Bộ luật hình sự quy định về vấn đề gì?

Điều 153 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi.


Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi là gì?

Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi là hành vi nguy hiểm cho xã hội, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện hành vi cố ý dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác chiếm giữ hoặc giao cho người khác chiếm giữ người dưới 16 tuổi xâm phạm đến quyền của người dưới 16 tuổi.


Hình phạt tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi

Hình phạt chính tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi

Theo quy định tại Điều 153 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, hình phạt chính của tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi là tù có thời hạn.

Thời hạn của hình phạt tù sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp, tình tiết khác nhau của vụ án.

Cụ thể:

Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm

Bạn sẽ bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm nếu thực hiện hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác chiếm giữ hoặc giao cho người khác chiếm giữ người dưới 16 tuổi.

Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm

Bạn sẽ bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm nếu phạm tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp;
  • Đối với người mà mình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng;
  • Đối với từ 02 người đến 05 người;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31 % đến 60%.

Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm

Bạn sẽ bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm nếu phạm tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Đối với 06 người trở lên;
  • Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Làm nạn nhân chết;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Dựa theo quy định trên, có thể thấy, người có hành vi phạm tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi phải chịu hình phạt tù ít nhất là 03 năm. Tùy vào mức độ nguy hiểm của hành vi mà hình phạt có thể cao hơn.

Việc quyết định hình phạt ngoài việc xác định mức độ nguy hiểm của hành vi, Thẩm phán còn phụ thuộc vào các tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại Điều 51, Điều 52 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Bên cạnh đó, nhân thân người phạm tội hay hoàn cảnh của họ (phụ nữ có thai, người đủ 70 tuổi trở lên, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình gây ra, người phạm tội bị đe dọa, cưỡng bức,…) cũng sẽ là một trong những yếu tố liên quan đến việc quyết định mức phạt đối với người phạm tội.

Do vậy, ví dụ, người phạm tội tuy có gây thiệt hại ở khung hình phạt cao nhưng có tình tiết giảm nhẹ hay nhân thân tốt, trước đó chưa phạm tội lần nào, thành thật khai báo, khắc phục thiệt hại xảy ra hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ thì Toà án có thể xem xét để giảm nhẹ hình phạt ở khung thấp hơn.

Để xác định được các tình tiết có lợi hay bất lợi cho người phạm tội, xác định được mức phạt cụ thể nhất, bạn nên tìm đến những Luật sư uy tín, có thâm niên, điển hình như Luật Quang Huy.

Tại Luật Quang Huy, các Luật sư đa phần đều từng là Thẩm phán với kinh nghiệm nhiều năm xét xử cũng đã từng là Luật sư biện hộ cho nhiều vụ án hình sự.

Để được hỗ trợ nhanh nhất, bạn hãy liên hệ cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588.

Hình phạt nào cho tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi?
Hình phạt nào cho tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi?

Hình phạt bổ sung tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.


Cấu thành tội phạm tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi

Mặt chủ quan tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi

Chủ thể thực hiện tội phạm với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội hoàn toàn nhận thức được hành vi của mình xâm phạm đến quyền tự do của nạn nhân nhưng mong muốn hậu quả đó xảy ra, muốn chiếm giữ nạn nhân một cách bất hợp pháp.

Động cơ phạm tội và mục đích phạm tội không phải là dấu hiệu bắt buộc cấu thành tội phạm nhưng mục đích phạm tội ở đây phải nhằm chiếm giữ nạn nhân.

Nếu việc chiếm đoạt nạn nhân nhằm mục đích khác thì sẽ không cấu thành tội phạm này.

Ví dụ trường hợp chiếm đoạt người dưới 16 tuổi, chiếm giữ họ để tống tiền gia đình nạn nhân sẽ cấu thành tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản theo Điều 169 Bộ luật Hình sự.

Mặt khách quan tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi

Về hành vi: Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao gồm hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác chiếm giữ hoặc giao cho người khác chiếm giữ người dưới 16 tuổi.

  • Dùng vũ lực: hành vi dùng vũ lực là nhằm chiếm giữ hoặc giao cho người khác chiếm giữ người dưới 16 tuổi như: giữ chân tay, bịt mồm, đánh đấm, trói,… Những hành vi này chủ yếu làm người dưới 16 tuổi không kháng cự được nhằm thực hiện việc chiếm giữ.
  • Đe dọa dùng vũ lực: Đe doạ dùng vũ lực trong tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi là hành vi của người phạm tội dùng lời nói hoặc hành động uy hiếp tinh thần của người dưới 16 tuổi làm cho người dưới 16 tuổi bị đe dọa sợ hãi như: doạ giết, dọa đánh,… làm cho người dưới 16 tuổi sợ hãi phải để cho người phạm tội chiếm giữ mình hoặc giao cho người khác chiếm giữ mình. Người phạm tội có thể đe dọa dùng vũ lực trực tiếp với người dưới 16 tuổi như dọa giết,… nhưng cũng có thể đe dọa sẽ dùng vũ lực với người thân thích, người mà nạn nhân quan tâm như đe dọa sẽ giết cha mẹ của nạn nhân nếu nạn nhân không nghe theo sự chiếm đoạt của người phạm tội.
  • Thủ đoạn khác: Hiện chưa có văn bản giải thích rõ thủ đoạn khác nhằm chiếm giữ hoặc giao cho người khác chiếm giữ người dưới 16 tuổi là như thế nào. Tuy nhiên, theo tinh thần của Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐTP Hội đồng Thẩm phán hướng dẫn áp dụng điều 150 về tội mua bán người và điều 151 về tội mua bán người dưới 16 tuổi của Bộ luật hình sự thì có thể hiểu thủ đoạn khác trong tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi là các thủ đoạn như bắt cóc, lừa gạt, lợi dụng tình trạng khó khăn của nạn nhân,… để chiếm giữ hoặc giao cho người khác chiếm giữ người dưới 16 tuổi.

Về hậu quả: Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi theo quy định tại Điều 153 Bộ luật hình sự cho thấy hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm, nhưng là dấu hiệu tăng nặng hình phạt đối với tội phạm này.

Do vậy, chúng ta cũng không xét đến mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả phạm tội.

Người bị hại là người dưới 16 tuổi. Tuổi của người bị hại là một tình tiết thuộc yếu tố khách quan không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của người phạm tội.

Chủ thể tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi

Chủ thể của tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi là người từ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự.

Bởi Khoản 2 Điều 12 đã liệt kê các tội phạm mà người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự nhưng không bao gồm tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi.

Chủ thể của tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi phải là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự bao gồm năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi của mình.

Cấu thành tội phạm tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi
Cấu thành tội phạm tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi

Khách thể tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi

Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi xâm phạm đến thân thể, nhân phẩm, danh dự của người dưới 16 tuổi, xâm phạm đến quan hệ về quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng và sống chung với cha mẹ, quyền được bảo vệ của người dưới 16 tuổi.

Như vậy, khách thể của tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi là quyền được Nhà nước bảo hộ về danh dự nhân phẩm của con người và quyền quyền trẻ em nói chung được yêu thương, bảo vệ.

Khi xem xét để định tội danh, bạn phải xem xét kỹ các dấu hiệu cấu thành tội phạm. Nếu không có đủ các yếu tố trên sẽ không phải chịu các hình phạt được quy định tại Điều 153 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Nếu cần hỗ trợ để biết trường hợp của bạn hay người thân của bạn có đủ yếu tố cấu thành tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi hay không, bạn có thể liên hệ cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588.


Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.
  • Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐTP

Bài viết trên đây của chúng tôi là hướng dẫn cho bạn đọc cách xác định mức phạt cũng như cấu thành tội phạm của tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật Hình sự mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là Luật sư biện hộ cho nhiều vụ án Hình sự trong cả nước.

Nếu bài viết chưa giải đáp được toàn bộ thắc mắc hay cần hỗ trợ, bạn hãy liên hệ trực tiếp tới Tổng đài tư vấn luật Hình sự trực tuyến qua Hotline 19006588 của Luật Quang Huy.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI

Scroll to Top