Tội che giấu tội phạm có thể chỉ bị cải tạo không giam giữ?

che giấu tội phạm

Thế nào là che giấu tội phạm? Hình phạt nào áp dụng cho tội che giấu tội phạm?

Cấu thành tội phạm áp dụng cho tội phạm này được quy định như thế nào?

Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ giúp bạn đọc hiểu thêm về quy định của luật đối với hành vi che giấu tội phạm.


Tội che giấu tội phạm là gì?

Tội che giấu tội phạm là hành vi che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật này quy định.


Hình phạt đối với tội che giấu tội phạm

Pháp luật hình sự hiện nay chỉ quy định về hình phạt chính áp dụng cho tội phạm này.

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm

Hình phạt này áp dụng cho những người không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây, nếu không thuộc trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội:

  • Các điều 108 (tội phản bội tổ quốc), 109 (tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân), 110 (tội gián điệp), 111 (tội xâm phạm an ninh lãnh thổ), 112 (tội bạo loạn), 113 (tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân), 114 (tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam), 115 (tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội), 116 (tội phá hoại chính sách đoàn kết), 117 (tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam), 118 (tội phá rối an ninh), 119 (tội chống phá cơ sở giam giữ), 120 (tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân) và 121 (tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân);
  • Điều 123 (tội giết người), các khoản 2, 3 và 4 Điều 141 (tội hiếp dâm), Điều 142 (tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi), Điều 144 (tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi), khoản 2 và khoản 3 Điều 146 (tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi), các khoản 1, 2 và 3 Điều 150 (tội mua bán người), các điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi), 152 (tội đánh tráo người dưới 01 tuổi), 153 (tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi) và 154 (tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người);
  • Điều 168 (tội cướp tài sản), Điều 169 (tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản), các khoản 2, 3 và 4 Điều 173 (tội trộm cắp tài sản), các khoản 2, 3 và 4 Điều 174 (tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản), các khoản 2, 3 và 4 Điều 175 (tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản), các khoản 2, 3 và 4 Điều 178 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản);
  • Khoản 3 và khoản 4 Điều 188 (tội buôn lậu) , khoản 3 Điều 189 (tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới), khoản 2 và khoản 3 Điều 190 (tội sản xuất, buôn bán hàng cấm), khoản 2 và khoản 3 Điều 191 (tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm), khoản 2 và khoản 3 Điều 192 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả), các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 193 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm), các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 194 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh), các khoản 2, 3 và 4 Điều 195 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi), khoản 2 và khoản 3 Điều 196, khoản 3 Điều 205 (tội lập quỹ trái phép), các khoản 2, 3 và 4 Điều 206 (tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng), Điều 207 (tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả), Điều 208 (tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác), khoản 2 và khoản 3 Điều 219 (tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất thoát, lãng phí), khoản 2 và khoản 3 Điều 220 (tội vi phạm quy định về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng), khoản 2 và khoản 3 Điều 221 (tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng), khoản 2 và khoản 3 Điều 222 (tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng), khoản 2 và khoản 3 Điều 223 (tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng), khoản 2 và khoản 3 Điều 224 (tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng);
  • Khoản 2 và khoản 3 Điều 243 (tội huỷ hoại rừng);
  • Các điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy), 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy), 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy), 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy), 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy) và 253 (tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy), khoản 2 Điều 254 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy), các điều 255 (tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy), 256 (tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy), 257 (tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy) và 258 (tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy), khoản 2 Điều 259 (tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần);
  • Các khoản 2, 3 và 4 Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép), các điều 282 (tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy), 299 (tội khủng bố), 301 (tội bắt cóc con tin), 302 (tội cướp biển), 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia) và 304 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự), các khoản 2, 3 và 4 Điều 305 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ), các khoản 2, 3 và 4 Điều 309 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân), các khoản 2, 3 và 4 Điều 311 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc), khoản 2 và khoản 3 Điều 329 (tội mua dâm người dưới 18 tuổi);
  • Các khoản 2, 3 và 4 Điều 353 (tội tham ô tài sản), các khoản 2, 3 và 4 Điều 354 (tội nhận hối lộ), các khoản 2, 3 và 4 Điều 355 (tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản), khoản 2 và khoản 3 Điều 356 (tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ), các khoản 2, 3 và 4 Điều 357 (tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ), các khoản 2, 3 và 4 Điều 358 (tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi), các khoản 2, 3 và 4 Điều 359 (tội giả mạo trong công tác), các khoản 2, 3 và 4 Điều 364 (tội đưa hối lộ), các khoản 2, 3 và 4 Điều 365 (tội môi giới hối lộ);
  • Khoản 3 và khoản 4 Điều 373 (tội dùng nhục hình), khoản 3 và khoản 4 Điều 374 (tội bức cung), khoản 2 Điều 386 (tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, đang bị xét xử);
  • Các Điều 421 (tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược), 422 (tội chống loài người), 423 (tội phạm chiến tranh), 424 (tội tuyển mộ, huấn luyện hoặc sử dụng lính đánh thuê) và 425 (tội làm lính đánh thuê).
che giấu tội phạm
che giấu tội phạm

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Nếu bạn phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bạn sẽ bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Như vậy, nếu bạn phạm tội này, nhẹ nhất bạn sẽ phải chịu hình phạt cải tạo không giam giữ.

Việc quyết định hình phạt không chỉ dựa trên các yếu tố định khung như trên mà còn tùy thuộc vào nhân thân người phạm tội và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 51, Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 là những yếu tố quan trọng để xác định mức phạt của người phạm tội.

Việc xác định hình phạt chính xác cho một trường hợp phạm tội khi chưa có bản án rất khó và phức tạp.

Điều này cần có kiến thức uyên thâm và sự giàu kinh nghiệm của Luật sư, điển hình như các Luật sư của Luật Quang Huy.

Chúng tôi luôn luôn cố gắng vận dụng các quy định pháp luật, kinh nghiệm từng giải quyết các vụ án cụ thể để đưa ra tư vấn chính xác nhất cho khách hàng, đảm bảo quyền lợi khách hàng theo đúng quy định cũng như nguyên tắc hành nghề.

Nếu bạn đang cần hỗ trợ của Luật Quang Huy, đừng ngần ngại, hãy liên hệ cho chúng tôi theo Tổng đài 19006588.


Cấu thành tội che giấu tội phạm

Mặt khách quan của tội che giấu tội phạm

Hành vi che giấu tội phạm được thực hiện bằng hành động tích cực sau khi tội phạm được thực hiện, cụ thể như:

Chứa chấp, nuôi dưỡng, giúp đỡ người phạm tội trốn tránh pháp luật hoặc xoá bỏ, tiêu huỷ dấu vết chứng cứ của tội phạm, cất giấu, huỷ bỏ tang vật của tội phạm. Hành vi này không có quan hệ nhân quả với tội phạm được che giấu.

Tội phạm được hoàn thành từ thời điểm bắt đầu thực hiện một trong các hành động nêu trên.

Những hành vi thể hiện mặt khách quan của tội che giấu tội phạm thường được thực hiện một cách độc lập. Người thực hiện hành vi tội phạm không hề hứa hẹn từ trước, bởi nếu hứa hẹn từ trước thì người có hành vi che giấu sẽ vi phạm tội phạm đó với tư cách là người đồng phạm giúp sức.

Do đó, việc người có hành vi vi phạm tội che giấu tội phạm chỉ biết sau khi người có hành vi vi phạm pháp luật thực hiện hành vi phạm tội.

Người có hành vi vi phạm pháp luật phạm tội che giấu tội phạm có những hành vi che giấu, giấu diếm cho người phạm tội bằng các hành vi thu xếp chỗ ở, sinh hoạt, giúp đỡ người phạm tội trong quá trình lẩn trốn cơ quan chức năng, trốn tránh pháp luật.

Những hành vi này khiến cho cơ quan nhà nước gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình điều tra và thực thi pháp luật đối với người có hành vi vi phạm pháp luật.

Bên cạnh giúp đỡ về chỗ ẩn náu, người phạm tội che giấu tội phạm còn giúp họ cất giấu phương tiện phạm tội, làm mất đi hết những dấu vết phạm tội hay có những hành vi khác làm cho cơ quan điều tra gặp nhiều bất lợi trong quá trình phát hiện và điều tra tội phạm.

Mặt chủ quan của tội che giấu tội phạm

Người che giấu tội phạm đã cố ý thực hiện hành vi, hiểu rõ hành vi che giấu của mình là phạm tội, nhưng vì động cơ vụ lợi, hèn nhát hoặc thờ ơ với lợi ích của nhà nước, của cộng đồng, của người khác nên họ vẫn thực hiện hành vi che giấu tội phạm.

Khách thể của tội che giấu tội phạm

Người phạm tội có hành vi vi phạm liên quan đến tội che giấu tội phạm sẽ làm ảnh hưởng đến các hoạt động, công việc và quá trình làm việc của cơ quan chức năng cụ thể là cơ quan tiến hành tố tụng trong việc phát hiện các hành vi phạm tội, điều tra lấy cơ sở để định tội và thực hiện các biện pháp xử lý tội phạm. Điều này dẫn tới an ninh trật tự xã hội bị ảnh hưởng rất nhiều.

Chủ thể của tội che giấu tội phạm

Che giấu tội phạm có thể là hành vi của bất kỳ ai có năng lực trách nhiệm hình sự. Và người che giấu tội phạm chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự trong những trường hợp được Bộ luật Hình sự quy định trong phần các tội phạm.

Đối với những chủ thể thực hiện hành vi che giấu tội phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ phải đáp ứng những dấu hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự chung về độ tuổi của người vi phạm đó là từ 16 tuổi trở lên.

Người nào đủ 16 tuổi trở lên có hành vi vi phạm theo quy định của luật sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự trừ những đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 18 Bộ luật hình sự 2015 là những đối tượng là người thân tích của người phạm tội trong mối quan hệ gia đình.

Về hành vi, những chủ thể này biết được người phạm tội vi phạm pháp luật sau khi người phạm tội thực hiện hành vi. Đây chính là sự khác biệt giữa đồng phạm của tội phạm vi phạm và việc che giấu tội phạm.

Trường hợp không đủ các yếu tố cấu thành tội phạm như nêu ở trên, bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Nếu cần tư vấn cụ thể hơn về cấu thành tội phạm, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho Luật Quang Huy qua Tổng đài 19006588.


Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Trên đây là toàn bộ giải đáp của chúng tôi về cấu thành và mức xử phạt tội che giấu tội phạm theo quy định của pháp luật.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật Hình sự mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là Luật sư biện hộ cho nhiều vụ án Hình sự trong cả nước.

Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được Luật sư tư vấn luật hình sự tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI

Scroll to Top