Tịch thu tài sản được áp dụng khi nào?

Quy định pháp luật về tịch thu tài sản

Tịch thu tài sản là gì?

Quy định của pháp luật về tịch thu tài sản như thế nào?

Trong bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ tư vấn cho bạn về tịch thu tài sản.


Tịch thu tài sản là gì?

Theo Điều 45 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước.


Quy định pháp luật về tịch thu tài sản

Tịch thu tài sản là hình phạt bổ sung chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tham nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật hình sự quy định.

Về nguyên tắc, khi bị tịch thu tài sản do phạm tội thì tài sản bị tịch thu đó sẽ là tài sản thuộc sở hữu của người vi phạm.

Cần phải hiểu rằng, hình phạt bổ sung này chỉ áp dụng với những trường hợp người phạm tội có thu nhập bất chính, có tài sản là do hành vi phạm tội mà có hoặc trong trường hợp nhận thấy có căn cứ khẳng định nếu không tịch thu tài sản thì người đó sẽ sử dụng tài sản đó vào việc thực hiện tội phạm hoặc sẽ tiếp tục thực hiện tội phạm.

Tài sản bị tịch thu có thể là tài sản mà người bị kết án đang sử dụng hoặc tài sản cho vay, cho mượn, tài sản đang gửi giữ hoặc đang được cầm cố, thế chấp hoặc là tài sản thuộc quyền sở hữu của người bị kết án có thể tồn tại dưới dạng tiền, giấy tờ có giá như trái phiếu, tín phiếu hoặc hiện vật.

Khi tịch thu toàn bộ tài sản vẫn để cho người bị kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống.

Quy định pháp luật về tịch thu tài sản
Quy định pháp luật về tịch thu tài sản

Hình phạt này hoàn toàn khác với biện pháp tư pháp tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm.

Nếu tịch thu tài sản do Tòa án áp dụng thì biện pháp tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm sẽ do cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng.

Tịch thu tài sản là hình phạt nên tịch thu tài sản để lại án tích còn biện pháp tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm không phải là hình phạt mà chỉ là biện pháp tư pháp nên không có án tích.


Phương án xử lý tài sản tịch thu

Hiện nay theo quy định tại Điều 47 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, việc tịch thu tài sản là tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm. Việc xử lý với tiền, vật trực tiếp liên quan đến tội phạm được giải quyết như sau:

Thứ nhất, việc tịch thu sung vào ngân sách nhà nước hoặc tịch thu tiêu hủy được áp dụng đối với công cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội.

Đây là những công cụ, phương tiện mà người phạm tội đã sử dụng vào việc thực hiện tội phạm, như: dao, súng, xe mô tô của người phạm tội sử dụng trong các vụ cướp tài sản, tiền mà người phạm tội sử dụng trong đánh bạc, đưa hối lộ mà có.

Vật hoặc tiền do phạm tội hoặc đổi do đổi chác, mua bán những thứ ấy mà có là những vật hoặc tiền có được do việc thực hiện tội phạm như tham ô, trộm cắp, cướp, lừa đảo hoặc do sự mua bán, đổi chác những thứ ấy mà có.

Vật thuộc loại nhà nước cấm lưu hành là những vật mà người phạm tội sử dụng làm công cụ, phương tiện phạm tội hoặc là đối tượng của việc thực hiện tội phạm, những vật này thuộc loại nhà nước cấm lưu hành như: Văn hóa phẩm đồi trụy, vũ khí quân dụng, ma túy, chất cháy, chất nổ, chất độc, chất phóng xạ.

Thứ hai, đối với vật, tiền bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép không tịch thu mà trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp.

Có nghĩa là những vật, tiền này là của người khác và xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp, đã bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép. Trong trường hợp không xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp thì tịch thu sung vào ngân sách nhà nước.

Thứ ba, trường hợp vật, tiền thuộc tài sản của người khác nếu người này có lỗi trong việc để cho người khác sử dụng vào việc thực hiện tội phạm thì có thể bị tịch thu sung vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp này luật quy định “có thể bị tịch thu”, được hiểu tùy vào từng vụ án, với loại tiền hoặc vật cụ thể Tòa án quyết định biện pháp xử lý có tịch thu sung vào ngân sách nhà nước hay không. Khi quyết định vấn đề này, Tòa án cần nghiên cứu kỹ hình thức lỗi của người có tiền hoặc vật để người phạm tội sử dụng vào việc thực hiện tội phạm.

Nếu chủ sở hữu là người có lỗi cố ý hoặc vô ý thì ngoài việc có thể bị tịch thu sung vào ngân sách nhà nước, hành vi của chủ sở hữu có thể là đồng phạm với vai trò giúp sức (nếu lỗi cố ý) hoặc có thể cấu thành một tội phạm độc lập khác (nếu là lỗi vô ý).

Ví dụ: Nguyễn Văn A biết Trần Tiến B mượn súng (loại súng tự chế) để đi cướp tài sản nhưng Nguyễn Văn A vẫn cho Trần Tiến B mượn súng để đi cướp ngân hàng C. Khi thực hiện hành vi cướp ngân hàng C thì Trần Tiến B bị bắt giữ, trường hợp này ngoài việc khẩu súng Nguyễn Văn A cho Trần Tiến B mượn sẽ bị tịch thu, Nguyễn Văn A còn bị xử lý trách nhiệm hình sự là đồng phạm với Trần Tiến B về tội Cướp tài sản với vai trò là người giúp sức.


Cơ sở pháp luật

  • Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề tịch thu tài sản.

Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn vui lòng liên hệ cho Tổng đài tư vấn pháp luật Hình sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn cụ thể hơn.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI

Scroll to Top