So sánh phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 là gì? Hai mẫu phiếu này có gì giống nhau? Lý lịch tư pháp số 2 khác gì số 1?

Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ giải đáp toàn bộ thắc mắc của bạn đọc về vấn đề so sánh phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2.


Khái niệm phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật lý lịch tư pháp năm 2009 thì Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Như vậy, khái niệm này có thể hiểu một cách đơn giản với ba ý chính sau:

  • Thứ nhất, phiếu lý lịch tư pháp là một loại giấy tờ bao gồm những thông tin cơ bản về lý lịch tư pháp của một cá nhân do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp;
  • Thứ hai, được sử dụng với mục đích chứng minh cá nhân đó là người có bị kết án hay không bị kết án bằng những tội danh theo quy định của pháp luật hình sự hay không; tình trạng thi hành án của họ tại thời điểm đó như thế nào;
  • Thứ ba, việc bị kết án có ảnh hưởng đến việc người đó đảm nhiệm chức vụ, thành lập quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã đối với những trường hợp hợp tác xã và doanh nghiệp bị tòa án tuyên bố phá sản hay không.

Cùng với quy định này, tại khoản 1 Điều 41 Luật lý lịch tư pháp năm 2009, phiếu lý lịch tư pháp được quy định gồm có:

  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 của Luật này;
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Theo đó, tùy thuộc vào từng loại mà sẽ có những chức năng cũng như mục đích sử dụng riêng và được cấp cho từng đối tượng cũng như từng trường hợp cụ thể.


Điểm giống nhau giữa phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

Theo như khái niệm đã trình bày ở trên, ta có thể thấy điểm giống nhau của hai loại phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 đó chính là giá trị chứng minh của phiếu lý lịch tư pháp:

  • Chứng minh cá nhân có hay không có án tích;
  • Có bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Điểm khác nhau giữa phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

Đây là thắc mắc của rất nhiều người khi có nhu cầu tìm hiểu cũng như xin cấp phiếu lý lịch tư pháp sao cho phù hợp với mục đích của mình.

Để giải đáp thắc mắc này, Luật Quang Huy sẽ chỉ ra các đặc điểm khác biệt của hai loại phiếu này thông qua các tiêu chí trong bảng dưới đây:

Tiêu chí Phiếu lý lịch tư pháp số 1 Phiếu lý lịch tư pháp số 2
Đối tượng được cấp – Cấp cho công dân Việt Nam;

– Cấp cho người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam;

– Cấp cho cơ quan nhà nước, tổ chức Chính trị, tổ chức Chính trị – Xã hội.

(Điểm a khoản 1 Điều 41 Luật lý lịch tư pháp năm 2009)

– Cấp theo yêu cầu của cá nhân;

– Cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng.

(Điểm b khoản 1 Điều 41 Luật lý lịch tư pháp năm 2009)

Mục đích – Cấp cho cá nhân: Nhằm phục vụ nhu cầu của mỗi cá nhân trong đời sống để làm hồ sơ xin việc hay giấy phép lao động,… nhất là những trường hợp muốn xuất khẩu lao động sang nước ngoài.

– Cấp cho cơ quan Nhà nước, tổ chức Chính trị, tổ chức Chính trị – xã hội: Để phục vụ công tác quản lý nhân sự, xem xét các hoạt động đăng ký kinh doanh cũng như thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

– Cấp theo yêu cầu của các cá nhân: để các cá nhân nắm được nội dung lý lịch tư pháp của mình.

– Cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng: để sử dụng trong công tác điều tra, truy tố, xét xử cá nhân, tổ chức,…

Nội dung của phiếu Thông tin của đối tượng được cấp – Họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh;

– Nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú;

– Số CMND/CCCD hoặc Hộ chiếu.

– Họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh;

– Nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú;

– Số CMND/CCCD hoặc Hộ chiếu;

– Họ tên cha, mẹ, vợ, chồng.

Thông tin về án tích Chỉ được ghi những án tích chưa được xóa. Cụ thể:

– Không bị kết án ghi “Không có án tích”.

– Bị kết án chưa đủ điều kiện xóa án tích ghi “Có án tích”, tội danh, hình phạt chính, phạt bổ sung.

– Đã được xóa án tích, thông tin xóa án tích đã đc cập nhật vào lý lịch tư pháp thì ghi “Không có án tích”.

– Được đại xá, thông tin đại xá đã được cập nhật vào lý lịch tư pháp thì ghi “Không có án tích”.

Phải ghi đầy đủ các án tích đã xóa và các án tích chưa được xóa. Cụ thể:

– Không bị kết án ghi “Không có án tích”

– Đã bị kết án:

+ Ghi đầy đủ án tích đã được xóa, thời điểm được xóa án tích,

+ Án tích chưa được xóa, ngày tháng năm tuyên án, số bản án, Tòa án tuyên án,

+ Tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung,

+ Nghĩa vụ dân sự, án phí, tình trạng thi hành án.

– Trường hợp bị kết án bằng các bản án khác nhau thì ghi thông tin án tích theo trình tự thời gian.

Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã Chỉ được ghi vào khi cá nhân hoặc các tổ chức, cơ quan có yêu cầu. Cụ thể:

– Không bị cấm thì ghi “Không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”.

– Bị cấm thì ghi Chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Phải ghi đầy đủ nội dung về chức vụ bị cấm đảm nhiệm, cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Cụ thể:

– Không bị cấm thì ghi “Không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”.

– Bị cấm thì ghi Chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Ủy quyền – Có thể ủy quyền cho người khác, việc ủy quyền phải được lập thành văn bản;

– Trường hợp ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, con thì không cần văn bản ủy quyền này; tuy nhiên cần có giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người ủy quyền và người được ủy quyền như giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu,…

– Cá nhân phải trực tiếp xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 mà không được ủy quyền cho người khác.
Thủ tục – Cá nhân nộp tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu kèm theo các giấy tờ sau:

+ Bản photo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

+ Bản photo sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú.

– Nộp toàn bộ hồ sơ tại:

+ Nếu là công dân Việt Nam thì nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú. Nếu không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú. Trong trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh.

+ Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thì nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú. Nếu đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

– Cơ quan tiến hành tố tụng có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp – nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú.

– Trong trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú do người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam hoặc lý do nào khác thì gửi văn bản yêu cầu đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Văn bản yêu cầu phải ghi rõ thông tin về cá nhân đó theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Lý lịch tư pháp.

– Trong trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua điện thoại, fax hoặc bằng các hình thức khác và có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Có thể thấy, Phiếu lý lịch tư pháp là một loại giấy tờ quan trọng cho các đối tượng khi làm việc liên quan đến yếu tố nước ngoài như xuất khẩu lao động, định cư nước ngoài, du học,…

Do đó, mọi người cần phân biệt cụ thể 02 loại Phiếu lý lịch tư pháp này để hoàn thành hồ sơ, phục vụ cho công việc của mình theo đúng quy định của pháp luật.


Trên đây là toàn bộ nội dung về vấn đề xoay quanh vấn đề lý lịch tư pháp số 2 khác gì số 1 theo quy định hiện hành.

Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về chủ đề này.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật Hình sự mà còn có bề dày kinh nghiệm trong việc hỗ trợ người dân, tổ chức cấp phiếu lý lịch tư pháp.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI

Scroll to Top