Chậm trả góp có phạm tội không?

Chậm trả góp có phạm tội không

Câu hỏi: Tôi có mua một chiếc điện thoại tại của hàng bán điện thoại.

Giá chiếc điện thoại là 12.430.000 đồng. Mua theo hình thức trả góp mỗi tháng trả 1.000000 đồng/tháng (cả gốc và lãi). Và cam kết trả trong vòng 12 tháng.

Tôi đã trả được 4 tháng và 700.000 lúc đầu khi mua.

Hiện tại do gặp khó khăn về kinh tế nên tôi không trả được tiền. Cửa hàng đã liên lạc với tôi và giục trả tiền.

Nhưng tôi hiện tại tôi đã chậm trả góp 3 tháng, và không còn ở tại địa phương.

Họ gửi thông báo về nhà cũ của tôi và nói nếu không trả tiền sẽ báo công án, truy cứu trách nhiệm hình sự.

Luật sư cho tôi hỏi là: Nếu tôi tiếp tục chậm trả góp có phạm tội không?


Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Quang Huy. Căn cứ theo quy định của pháp luật, chúng tôi xin tư vấn về việc chậm trả góp có phạm tội hay không? theo quy định của pháp luật hiện hành như sau:


Quy định về mua chậm, trả góp

Mua chậm, trả góp là một hợp đồng mua bán được sử dụng rất nhiều trong giao dịch ngày nay.

Theo quy định tại Điều 453 của Bộ luật dân sự năm 2015 thì:

  • Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy thì việc bạn mua trả góp điện thoại được quy định là mua trả chậm, trả dần. Quyền sở hữu đối với cái điện thoại vẫn là của cửa hàng bán điện thoại.

Bạn có quyền sử dụng điện thoại nhưng cũng có trách nhiệm là phải chịu rủi ro về sản phẩm. Trách nhiệm của người mua là phải thanh toán theo thỏa thuận hợp đồng.

Việc bạn chậm trả tiền trả góp là đang vi phạm hợp đồng mua bán trả góp điện thoại. Bạn phải chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận giữa các bên.


Chậm trả góp có phạm tội không?

Trong một số trường hợp, việc chậm trả tiền trả góp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Việc có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không phụ thuộc vào tính chất và hành vi của người trả góp.

Cụ thể là tùy vào tính chất của hành vi thì việc trả chậm có thể bị truy cứu về các tội sau đây:

Chậm trả góp có phạm tội không
Chậm trả góp có phạm tội không

Có thể bị truy cứu về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì mục đích chiếm đoạt tài sản được xác định là ngày từ đầu.

Nếu bạn có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để lừa lấy tài sản thì bạn có thể chịu hình phạt theo quy định trên.

Bạn có thể bị phạt cải tạo hoặc phạt tù có thời hạn tuỳ vào hành vi, tình tiết xảy ra.

Có thể bị truy cứu về tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Ngoài ra, tùy vào tính chất của hành vi thì còn có thể truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Theo quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Đối với hành vi Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, hiểu đơn giản thì mục đích chiếm đoạt, hành vi gian dối để chiếm đoạt tài sản xuất hiện sau khi nhận được tài sản từ người khác một cách hợp pháp.

Như vậy, với trường hợp của bạn nếu bạn tiếp tục không trả góp theo thỏa thuận hoặc hợp đồng đã ký thì bạn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự.

Bởi hành vi chậm trả góp đã 3 tháng và không có sự thỏa thuận hay trao đổi lại với bên kia thì đã cấu thành hành vi chiếm đoạt tài sản. Việc bên kia trình báo với cơ quan công an là đúng.

Trong trường hợp này, bạn nên liên lạc với bên bán điện thoại trả góp để trình bày về tình hình hiện tại để có thỏa thuận khác có lợi cho bản thân.

Hoặc bạn phải tìm biện pháp thanh toán hết số tiền đang chậm và đang còn thiếu.

Trường hợp xấu nhất thì bạn nên trả lại sản phẩm và phải chịu rủi ro theo quy định của pháp luật.


Như vậy, bạn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tuỳ vào việc hành vi của bạn đủ cấu thành tội phạm nào.

Nếu bạn đang chậm trả góp, lo sợ không biết mình có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không hãy liên hệ cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588.

Luật sư của Luật Quang Huy sẽ tiếp nhận và xử lý thông tin của bạn, từ đó, chúng tôi sẽ đưa ra lời tư vấn, lời khuyên để bạn có thể giải quyết tình huống đơn giản nhất, có lợi nhất.


Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi và bổ sung 2017;
  • Bộ luật dân sự năm 2015.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về chậm trả góp có phạm tội không?

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật Hình sự mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là Luật sư biện hộ cho nhiều vụ án Hình sự trong cả nước.

Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được Luật sư tư vấn luật hình sự tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI

Scroll to Top