#1 Hướng dẫn viết tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chi tiết

HƯỚNG DẪN VIẾT TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN CHI TIẾT NHẤT

Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  • Tại mục “Kính gửi” người có yêu cầu ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Điền các thông tin cá nhân của người yêu cầu cấp lại
  • Tại mục “Nơi cư trú“, người được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ghi theo địa chỉ cư trú hiện nay của họ.
  • Tại mục “Tình trạng hôn nhân” cần phải ghi một cách chính xác về tình trạng hôn nhân hiện tại của người được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Người có yêu cầu phải ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, không được để trống.

      Hiện nay, khi thực hiện thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, người có yêu cầu thường vướng mắc trong việc ghi tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Để có thể đảm bảo chính xác các thông tin, nội dung trong tờ khai này, giúp người có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đạt được mục đích của mình, Luật Quang Huy hướng dẫn cách viết tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chi tiết qua bài viết sau đây.


Cơ sở pháp lý

  • Luật Hộ tịch năm 2014
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch.
  • Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?

      Một trong những giấy tờ cần chuẩn bị để tiến hành các thủ tục như thủ tục đăng ký kết hôn, nuôi con nuôi hay chuyển nhượng quyền sử dụng đất,… là giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Đây là một loại giấy tờ nhân thân để xác định rằng tại thời điểm người có nhu cầu xin cấp giấy này thì tình trạng hôn nhân của họ ra sao: chưa đăng ký kết hôn với ai, đã đăng ký kết hôn hoặc đã ly hôn theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án.

      Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có ý nghĩa trong việc xác nhận một công dân có quan hệ hôn nhân như thế nào tại thời điểm người ấy xin giấy xác nhận; giúp cơ quan quản lý nhà nước quản lý hộ tịch của công dân một cách chặt chẽ và thống nhất, hạn chế việc gian lận trong giao dịch dân sự, hôn nhân và gia đình.

      Theo quy định tại điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị sử dụng 6 tháng kể từ ngày cấp và chỉ có giá trị sử dụng vào mục đích giống với mục đích ghi trong giấy này.


Hồ sơ xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

      Khi xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây:

  • Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Bản sao CMND hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người yêu cầu;
  • Bản sao bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn;
  • Bản sao Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng trong trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng vợ hoặc chồng đã chết;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó nếu cá nhân yêu cầu cấp lại để sử dụng vào những mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng 6 tháng kể từ ngày cấp theo quy định.

      Người có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ đã nêu ở trên. Trong trường hợp người có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ủy quyền cho người khác thực hiện thay thì phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ hoặc giấy tờ chứng minh mối quan hệ là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền.

Hồ sơ xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Hướng dẫn viết tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Bạn có thể tải tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại đây:


TẢI TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN


Những nội dung trong tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

      Trong mỗi tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, người có yêu cầu xin cấp giấy xác nhận này cần cung cấp các thông tin sau đây:

  • Thông tin về nơi nhận;
  • Thông tin cá nhân của người yêu cầu;
  • Thông tin cá nhân của người được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Thông tin về nơi cư trú;
  • Thông tin về tình trạng hôn nhân;
  • Mục đích sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Cách viết tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Về nơi nhận

      Tại mục “Kính gửi” người có yêu cầu ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Theo điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định, thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc về UBND cấp xã. Do đó, tại mục này sẽ ghi UBND xã, phường, thị trấn. Ví dụ như: Kính gửi UBND phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Thông tin cá nhân

      Trong tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, người có yêu cầu cần đảm bảo cung cấp các thông tin về cá nhân bao gồm: Họ và tên, giới tính, dân tộc, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, giấy tờ tùy thân, nghề nghiệp.

  • Mục “Họ và tên“: Ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu.
  • Mục “Giới tính”: Nếu giới tính nam thì ghi là Nam, nếu giới tính nữ thì ghi là Nữ.
  • Mục “Dân tộc”: Ghi theo giấy khai sinh, nếu không có giấy khai sinh thì ghi theo sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Mục “Ngày, tháng, năm sinh”: Xác định theo ngày, tháng, năm dương lịch và được ghi đầy đủ 02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số cho các tháng sinh là tháng 01 và tháng 02, 04 chữ số cho năm sinh.
  • Mục “Nơi sinh”: Ghi nơi sinh theo giấy khai sinh.
  • Mục “Giấy tờ tùy thân”: Ghi thông tin về số hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế.
  • Mục “Nghề nghiệp“: Ghi công việc đang làm hiện tại.

Thông tin về nơi cư trú

      Tại mục “Nơi cư trú“, người được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ghi theo địa chỉ cư trú hiện nay của họ.

  • Đối với công dân Việt Nam đang cư trú trong nước, tại mục này ghi theo nơi đăng ký thường trú. Nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú. Trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.
  • Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

      Tại mục “Trong thời gian cư trú tại”, mục này khai trong các trường hợp sau đây:

  • Người yêu cầu đề nghị cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian đăng ký thường trú trước đây.
  • Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài hoặc trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh;
  • Người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân từ thời điểm đủ tuổi đăng ký kết hôn cho đến trước thời điểm đăng ký kết hôn;
  • Người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau thì phải ghi cụ thể từng thời điểm thường trú.

Thông tin về tình trạng hôn nhân

      Tại mục “Tình trạng hôn nhân” cần phải ghi một cách chính xác về tình trạng hôn nhân hiện tại của người được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

      Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn lần nào; hoặc đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết. Cụ thể như sau:

  • Nếu chưa bao giờ kết hôn thì ghi: “Chưa đăng ký kết hôn với ai”.
  • Nếu đang có vợ/chồng thì ghi: “Hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… theo Giấy chứng nhận kết hôn số…, do… cấp ngày… tháng… năm…”.
  • Nếu có đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn và chưa kết hôn mới thì ghi: “Có đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn theo Bản án/Quyết định ly hôn số… ngày… tháng… năm… của Tòa án nhân dân…; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”.
  • Nếu có đăng ký kết hôn, nhưng vợ/chồng đã chết và chưa kết hôn mới thì ghi: “Có đăng ký kết hôn, nhưng vợ/chồng đã chết  theo Giấy chứng tử/Trích lục khai tử/Bản án số:… do… cấp ngày… tháng… năm…; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”.
  • Nếu là trường hợp chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và vẫn chung sống với nhau mà chưa đăng ký kết hôn thì ghi: “Hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông…”.

      Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã cư trú tại nơi đó. Ví dụ: “Trong thời gian cư trú tại ….. từ ngày ….. tháng ….. năm ….. đến ngày ….. tháng ….. năm ….. chưa đăng ký kết hôn với ai.”

      Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó. Ví dụ: “Trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ….. tháng ….. năm ….. đến ngày ….. tháng ….. năm ….. không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức.”

Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Mục đích sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

      Tại mục này, người có yêu cầu phải ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, không được để trống. Ví dụ: Làm thủ tục mua bán nhà; làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tiến hành đăng ký kết hôn.

      Trong trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nơi thường trú/tạm trú); nơi đăng ký kết hôn. Ví dụ: Mục đích sử dụng của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn với anh Nguyễn Văn A sinh năm 1992, CMND số 12345678 tại UBND phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

       Bạn có thể tải tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại đây:


TẢI TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN


      Trên đây là cách viết tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mà chúng tôi hướng dẫn đến bạn. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào, bạn vui lòng liên hệ đến Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp cụ thể hơn.

      Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

Đánh giá
Tác giả bài viết
phone-call

ĐẶT 1 CÂU HỎI MIỄN PHÍ!