#1 Thủ tục cấp lại sổ hộ khẩu

Thủ tục cấp lại sổ hộ khẩu

Thủ tục cấp lại sổ hộ khẩu
  • Chuẩn bị hồ sơ (Đơn xin cấp lại sổ hộ khẩu; Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;Xác nhận của Công an cấp xã nơi thường trú).
  • Nộp hồ sơ cho Trưởng Công an cấp huyện.
  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giải quyết yêu cầu cấp lại sổ hộ khẩu

Trong cuộc sống thường ngày, ta có thể thấy sổ hộ khẩu là một trong những giấy tờ vô cùng quan trọng cần thiết phải có trong quá trình thực hiện các giao dịch hành chính, dân sự khác nhau. Từ việc tạo hồ sơ xin việc, các hợp đồng giao dịch, mua bán, đăng ký kết hôn, khai sinh, khai tử,… đều cần phải dùng đến sổ hộ khẩu. Tuy nhiên, chính vì việc phải sử dụng nhiều như vậy nên không thể tránh khỏi việc mất, rách, hỏng hay thất lạc sổ hộ khẩu. Vậy, điều kiện để được cấp lại sổ hộ khẩu là như thế nào? Thủ tục cấp lại sổ hộ khẩu theo quy định hiện nay được thực hiện ra sao?

Trong bài viết dưới đây Luật Quang Huy sẽ làm rõ các vấn đề này.


Cơ sở pháp lý

  • Luật cư trú năm 2006
  • Luật cư trú sửa đổi năm 2013
  • Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú
  • Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú
  • Thông tư số 36/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

Các trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu

Cũng như Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu là một giấy tờ đặc biệt quan trọng được coi là giấy tờ tùy thân bất ly thân với mỗi chúng ta. Vậy hiểu thế nào là sổ hộ khẩu?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Luật cư trú năm 2006 thì:

“Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân.”

Đây được coi là giấy tờ gốc, là cơ sở pháp lý để chứng minh nơi thường trú hợp pháp của công dân mà khi tiến hành các thủ tục hành chính, dân sự theo quy định của pháp luật công dân phải xuất trình sổ hộ khẩu để hoàn chỉnh hồ sơ giao dịch cần thực hiện.

Theo đó, ở khoản 2 Điều 9 và tại khoản 2 Điều 24 của Luật này thì công dân có quyền được cấp, cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu. Sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại.

Do đó, để có thể được đổi hoặc cấp lại sổ hộ khẩu thì phải thuộc một trong các trường hợp như sau:

  • Sổ hộ khẩu bị cháy, mục, mủn, nát;
  • Sổ hộ khẩu bị ướt, rách;
  • Sổ hộ khẩu bị bung ghim, chuột gặm, mất góc;
  • Sổ hộ khẩu bị cướp giật, trộm mất, rơi mất;
  • Sổ hộ khẩu bị thất lạc;…

Như vậy, trong trường hợp sổ hộ khẩu

bị mất, bị hư hỏng thì công dân có thể thực hiện thủ tục xin cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu theo quy định của pháp luật về Cư trú.


Trình tự thủ tục xin cấp lại sổ hộ khẩu

Chuẩn bị hồ sơ xin cấp lại sổ hộ khẩu

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 thông tư số 35/2014/TT-BCA thì để tiến hành thủ tục cấp lại sổ hộ khẩu, cần chuẩn bị hồ sơ với những giấy tờ như sau:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh và quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Như vậy, hồ sơ cần có để thực hiện thủ tục cấp lại sổ hộ khẩu như sau:

  • Đơn xin cấp lại sổ hộ khẩu;
  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

Đối với phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu được thực hiện theo mẫu HK02 theo quy định tại Thông tư số 36/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

  • Xác nhận của Công an cấp xã nơi thường trú của người yêu cầu cấp lại sổ hộ khẩu.

Xác nhận này cần có trong trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh và quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

Nộp hồ sơ cấp lại sổ hộ khẩu tại cơ quan có thẩm quyền

Theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư số 35/2014/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú 2006 và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP thì thẩm quyền cấp lại sổ hộ khẩu như sau:

Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Trưởng công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh là người có thẩm quyền ký sổ hộ khẩu.

Nộp hồ sơ cấp lại sổ hộ khẩu tại cơ quan có thẩm quyền

Như vậy, thẩm quyền cấp lại sổ hộ khẩu được xác định như sau:

  • Đối với đơn vị hành chính là thành phố trực thuộc Trung ương thẩm quyền cấp lại sổ hộ khẩu thuộc về Trưởng Công an huyện, quận, thị xã.
  • Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh thẩm quyền cấp lại sổ hộ khẩu thuộc về Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Trưởng Công an xã, thị trấn thuộc huyện.

Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết yêu cầu cấp lại sổ hộ khẩu

Cơ quan có thẩm quyền cấp lại sổ hộ khẩu tiếp nhận hồ sơ và xem xét giải quyết. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì người nộp lấy biên nhận. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú phải cấp lại sổ hộ khẩu cho người có yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 35/2014/TT-BCA.


Lệ phí cấp lại sổ hộ khẩu

Lệ phí cấp lại sổ hộ khẩu được thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có yêu cầu cấp lại sổ. Mức lệ phí cấp lại sổ hộ khẩu thông thường không quá 20.000 đồng.


Trên đây là toàn bộ các quy định của pháp luật về những điều cần biết về vấn đề thủ tục cấp lại sổ hộ khẩu khi mất. Nếu có thắc mắc và những điều còn chưa hiểu rõ về thủ tục này vui lòng liên hệ tới Luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình qua TỔNG ĐÀI 19006588 của Luật Quang Huy để được hỗ trợ.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

4.4/5 - (5 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

ĐẶT 1 CÂU HỎI MIỄN PHÍ!