#1 Hướng dẫn cải chính giấy khai sinh theo quy định pháp luật 2020

HƯỚNG DẪN CẢI CHÍNH GIẤY KHAI SINH THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT – LUẬT QUANG HUY

Cải chính giấy khai sinh
  • Chuẩn bị hồ sơ (Tờ khai; Bản chính giấy khai sinh; Giấy tờ liên quan chứng minh cho yêu cầu cải chính)
  • Nộp hồ sơ tại ủy ban nhân dân cấp xã/huyện
  • Xem xét hồ sơ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trích lục cho người yêu cầu.

      Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định. Đây là giấy tờ có giá trị chứng minh sự hiện diện về mặt pháp lý của một cá nhân trên thực tế. Tuy nhiên có nhiều trường hợp vì sai sót của công chức tư pháp hộ tịch hoặc của người đăng ký khai sinh mà dẫn đến việc cải chính một số nội dung trong đó. Vậy pháp luật hiện hành có quy định như thế nào về vấn đề này? Thông qua bài viết này, Luật Quang Huy chúng tôi xin cung cấp đến bạn các quy định mới nhất của pháp luật về vấn đề cải chính giấy khai sinh.


Cơ sở pháp lý

  • Luật Hộ tịch năm 2014;
  • Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

Như thế nào là cải chính giấy khai sinh?

      Khoản 12 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về vấn đề cải chính hộ tịch như sau:

Cải chính hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân trong trường hợp có sai sót khi đăng ký hộ tịch.

      Như vậy, cải chính giấy khai sinh là việc chỉnh sửa các thông tin cá nhân trong bản chính giấy khai sinh. Việc cải chính được thực hiện khi có đủ căn cứ xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác tư pháp hộ tịch hoặc do lỗi của người yêu cầu đăng ký khai sinh. Khi đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ làm lại giấy khai sinh và đính chính thông tin nếu có căn cứ theo quy định.

      Các trường hợp cần đính chính thông tin thường gặp như cải chính tên trong giấy khai sinh, cải chính tên cha trong giấy khai sinh, cải chính quê quán trong giấy khai sinh,…

Như thế nào là cải chính giấy khai sinh

Thẩm quyền cải chính thông tin trong giấy khai sinh

      Khoản 1, khoản 2 điều 7 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký hộ tịch, trong đó có quy định về vấn đề thẩm quyền đính chính thông tin trong giấy khai sinh như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau:

b) Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này:

b) Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc.

      Như vậy, theo quy định này thì Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cải chính thông tin trong giấy khai sinh cho người chưa đủ 14 tuổi. Trường hợp cần cải chính giấy khai sinh cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước thì thẩm quyền thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện.


Thủ tục cải chính giấy khai sinh

Chuẩn bị hồ sơ

      Nhiều người thắc mắc cần chuẩn bị hồ sơ gì để làm thủ tục cải chính tên trong giấy khai sinh, mẫu đơn xin cải chính giấy khai sinh như thế nào,… Đó là những khó khăn mà nhiều người mắc phải khi hoàn tất hồ sơ để thực hiện thủ tục cải chính thông tin trong giấy khai sinh.

      Để thực hiện yêu cầu cải chính, làm lại giấy khai sinh, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ dưới đây:

  • Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc (theo mẫu). Mẫu tờ khai này được quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Có thể nộp kèm theo mẫu đơn xin cải chính giấy khai sinh.
  • Bản chính giấy khai sinh của người cần cải chính thông tin;
  • Giấy tờ liên quan chứng minh cho yêu cầu cải chính.

Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

        Theo khoản 2 điều 7 Luật Hộ tịch năm 2014, hồ sơ được nộp tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú có thẩm quyền giải quyết việc cải chính thông tin trong giấy khai sinh cho người chưa đủ 14 tuổi.

     Trong trường hợp người Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên có yêu cầu cải chính thì nộp hồ sơ tại ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú.

Cải chính giấy khai sinh

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

      Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy việc cải chính thông tin đó là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch và ghi nội dung cải chính vào giấy khai sinh. Người yêu cầu đăng ký cải chính ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

      Trong trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn giải quyết yêu cầu cải chính được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

      Cần lưu ý trong trường hợp đăng ký cải chính không phải tại nơi đăng ký khai sinh trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

      Đối với trường hợp nơi đăng ký khai sinh trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.


      Trên đây là toàn bộ quy định mới nhất của pháp luật về vấn đề cải chính giấy khai sinh. Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ gặp trực tiếp Luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình qua Tổng đài 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp cụ thể hơn.

      Trân trọng ./.


Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

3.7/5 - (3 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

ĐẶT 1 CÂU HỎI MIỄN PHÍ!