Thông tin về ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Thông tin giới thiệu về ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
  • Địa điểm trụ sở: Số 6 Bà Huyện Thanh Quan, Ba Đình, Hà Nội;
  • Điện thoại: 08049558 – Fax: 08049585
  • Để hiểu rõ hơn về việc thực hiện các thủ tục nêu trên vui lòng liên hệ qua HOTLINE 1900 6588 để biết thêm thông tin chi tiết.

Một đề tài nóng được quan tâm và tranh luận nhiều nhất trong nền kinh tế Việt Nam thời gian qua là tìm ra một phương án phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.

Từ đó nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.

Việc thành lập ủy ban quản lí vốn nhà nước tại doanh nghiệp cũng được manh nha từ đây.

Vậy, ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp là gì?

Vị trí, chức năng, vai trò của ủy ban này ra sao?

Trong khuôn khổ bài viết dưới đây, hãy cùng Luật Quang Huy tìm hiểu nhé.


Cơ sở pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp năm 2014;
  • Nghị định 131/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 09 năm 2018 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Thông tin liên hệ của Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

  • Địa điểm trụ sở: Số 6 Bà Huyện Thanh Quan, Ba Đình, Hà Nội;
  • Điện thoại: 08049558 – Fax: 08049585;
  • Email: ubqlv@cmsc.gov.vn.

 


Vị trí, chức năng của Ủy ban quản lí vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp là cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là Ủy ban).

Là cơ quan được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật.

Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là Commission for the Management of State Capital at Enterprises, viết tắt là CMSC.

Ủy ban là đơn vị dự toán cấp I của ngân sách trung ương.


Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Theo quy định của pháp luật, Ủy ban có nhiệm vụ xây dựng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược tổng thể đầu tư phát triển doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban theo chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định.

Đồng thời thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ giao Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu như sau:

  • Quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, trừ các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
  • Thực hiện đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

      Cụ thể như sau:

  • Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình
  • Xây dựng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược tổng thể đầu tư phát triển doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban theo chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định.
  • Xây dựng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kế hoạch hoạt động dài hạn, 05 năm và hằng năm của Ủy ban và các chương trình theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định của pháp luật
    • Đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập giao Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu.
    • Tham mưu, giúp Thủ tướng Chính phủ thực hiện các quyền, trách nhiệm đối với doanh nghiệp do Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu:
      • Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
      • Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;
      • Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ của doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;
      • Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển và kế hoạch sản xuất, kinh doanh 05 năm của doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;
      • Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chấp thuận từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu Chủ tịch Hội đồng thành viên của doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;
      • Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên của doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập sau khi có ý kiến thống nhất của tập thể Ban cán sự đảng Chính phủ theo quy định tại điều lệ của doanh nghiệp.
      • Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước sau khi có ý kiến thống nhất của tập thể Ban cán sự đảng Chính phủ.
      • Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ báo cáo xin ý kiến Ban cán sự đảng Chính phủ trước khi có văn bản chấp thuận để Hội đồng thành viên bổ nhiệm Tổng giám đốc theo quy định tại điều lệ của doanh nghiệp.
      • Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án thành lập doanh nghiệp do Ủy ban quyết định thành lập theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
      • Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp do Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu;
      • Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương chuyển giao vốn nhà nước tại doanh nghiệp giữa Ủy ban và các cơ quan đại diện chủ sở hữu, giữa Ủy ban và doanh nghiệp có chức năng đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.
    • Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ giao Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu:
      • Quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, trừ các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; thực hiện đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
      • Quyết định thành lập, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể, yêu cầu phá sản doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và theo đề án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp đã được phê duyệt;
      • Ban hành điều lệ, sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp, trừ các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;
      • Phê duyệt chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm, trừ các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; phê duyệt, thông qua kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp;
      • Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chấp thuận từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Kiểm soát viên tài chính; quyết định quỹ tiền lương, thù lao hằng năm của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
      • Phê duyệt để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chấp thuận từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp và các chức danh quản lý khác theo quy định.
      • Báo cáo xin ý kiến Ban cán sự đảng Chính phủ trước khi có văn bản chấp thuận để Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty bổ nhiệm Tổng giám đốc theo quy định tại điều lệ doanh nghiệp;
      • Phê duyệt để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định phương án huy động vốn, dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định, dự án đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
      • Quyết định việc chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong trường hợp giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá trị ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp sau khi đã bù trừ dự phòng tổn thất vốn đầu tư;
      • Quyết định chủ trương góp vốn, tăng, giảm vốn góp, chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; quyết định chủ trương tiếp nhận công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp;
      • Phê duyệt báo cáo tài chính, phương án phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hằng năm của doanh nghiệp;
      • Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển, việc tuyển dụng lao động, thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
      • Đánh giá kết quả hoạt động, hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong quản lý, điều hành của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên theo quy định của pháp luật.
    • Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu:
      • Cử, bãi nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, quyết định tiền lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng và quyền lợi khác của người đại diện phần vốn nhà nước theo quy định của pháp luật;
      • Quyết định theo thẩm quyền việc đầu tư tăng vốn, đầu tư bổ sung vốn nhà nước, chuyển nhượng cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
      • Giám sát việc thu hồi vốn đầu tư, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
      • Yêu cầu người đại diện phần vốn nhà nước thực hiện những nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; có ý kiến kịp thời bằng văn bản đối với những vấn đề thuộc trách nhiệm của người đại diện phải báo cáo, xin ý kiến;
      • Kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước.
    • Đề xuất Bộ Tài chính trình Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp; ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp theo thẩm quyền; phê duyệt để Hội đồng thành viên ban hành Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại điều lệ của doanh nghiệp.
    • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác liên quan đến chức năng đại diện chủ sở hữu theo quy định của pháp luật và phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lí vốn  nhà nước tại doanh nghiệp

Ủy ban quản lí vốn nhà nước tại doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức bao gồm 9 đơn vị, trong đó có 7 vụ và 2 phòng như sau:

  • Đơn vị tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp và chức năng, nhiệm vụ khác được giao:
  • Vụ Nông nghiệp;
  • Vụ Công nghiệp;
  • Vụ Năng lượng;
  • Vụ Công nghệ và hạ tầng;
  • Vụ Tổng hợp;
  • Vụ Pháp chế, kiểm soát nội bộ;
  • Vụ Tổ chức cán bộ;
  • Văn phòng (bao gồm 5 phòng)
  • Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm thông tin.
Thông tin giới thiệu về ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Quá trình thành lập của Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Ngày 3/2/2018, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị quyết số 09/NQ-CP về thành lập Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.Theo đó, có 19 tập đoàn, công ty chuyển về ủy ban.

Cụ thể như sau:

  • Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC)
  • 7 tập đoàn:
    • Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam,
    • Tập đoàn Hóa chất Việt Nam,
    • Tập đoàn Điện lực Việt Nam,
    • Tập đoàn Dầu khí Việt Nam,
    • Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam,
    • Tập đoàn Công nghiệp than khoáng sản Việt Nam,
    • Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
  • 11 tổng công ty:
  • Tổng công ty Viễn thông MobiFone,
  • Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam,
  • Tổng công ty Hàng không Việt Nam,
  • Tổng công ty Hàng hải Việt Nam,
  • Tổng công ty Đường sắt Việt Nam,
  • Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam,
  • Tổng công ty Cảng Hàng không,
  • Tổng công ty Cà phê Việt Nam,
  • Tổng công ty Lương thực miền Nam,
  • Tổng công ty Lương thực miền Bắc
  • Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam.

Đây là lần đầu tiên Việt Nam có một cơ quan chuyên trách trong việc quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, thay vì phân tán tại các bộ ngành như lâu nay.

Việc ra đời của Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp là một bước quan trọng để phân biệt rõ hơn, tách bạch hơn chức năng quản lý nhà nước của các bộ ngành với chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.

Các cơ quan phải chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp cho Ủy ban trong thời gian không quá 45 ngày kể từ ngày nghị định và các quyết định chuyển giao có hiệu lực.

Sau khi nhận chuyển giao vốn Nhà nước tại 19 tập đoàn, tổng công ty, Ủy ban sẽ quản lý vốn chủ sở hữu gần 1 triệu tỷ đồng, tổng tài sản khoảng 2,3 triệu tỷ đồng, chiếm 2/3 tổng tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp.

Sau khi tiếp nhận, cơ quan này đã kiện toàn bộ máy quản lý, kiểm soát viên, nhân sự người đại diện vốn nhà nước, phê duyệt tiền lương, bước đầu giải quyết trách nhiệm với các dự án đầu tư, xử lý khó khăn vướng mắc trong cổ phần hóa, thoái vốn của doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp, và tái cơ cấu.


Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: Thông tin giới thiệu về ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp của  HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

G