Quy định về Uỷ ban kiểm toán theo Luật Doanh nghiệp

Quy định của Luật Doanh nghiệp về uỷ ban kiểm toán

Trong thời gian gần đây, uỷ ban kiểm toán được nhắc đến nhiều như là một công cụ hoặc một chức năng quản trị doanh nghiệp.

Vậy uỷ ban kiểm toán là gì?

Cơ cấu tổ chức của uỷ ban kiểm toán như thế nào?

Quyền và nghĩa vụ của uỷ ban kiểm toán ra sao?

Bài viết dưới đây Luật Quang Huy sẽ giải đáp các thắc mắc của bạn.


Uỷ ban kiểm toán là gì?

Không có một định nghĩa cụ thể nào về uỷ ban kiểm toán, nhưng có thể hiểu một cách chung nhất uỷ ban kiểm toán là cơ quan chuyên môn thuộc hội đồng quản trị, thực hiện các nhiệm vụ theo sự uỷ quyền của hội đồng quản trị.

Uỷ ban kiểm toán thường thực hiện các nhiệm vụ chung là hỗ trợ hội đồng quản trị trong vai trò giám sát của mình. Thông qua các nhiệm vụ của mình uỷ ban kiểm toán sẽ giúp làm tăng giá trị của doanh nghiệp lên cao.

Cụ thể, uỷ ban kiểm toán thường chịu trách nhiệm giám sát hệ thống quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp.

Mặc dù không phải tất cả nhưng uỷ ban kiểm toán thường được hội đồng quản trị giao nhiệm vụ giám sát hệ thống quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ liên quan đến báo cáo tài chính, gian lận, tuân thủ, công nghệ thông tin, đạo đức,… uỷ ban kiểm toán thường sử dụng bộ phận kiểm toán nội bộ để hỗ trợ thực hiện các hoạt động giám sát này.

Để thực hiện tốt các hoạt động của mình, uỷ ban kiểm toán phải có một trách nhiệm rất lớn khi làm việc với kiểm toán độc lập.

Uỷ ban kiểm toán phải đánh giá và giám sát về chuyên môn tính độc lập và khả năng đáp ứng công việc của kiểm toán độc lập.

Uỷ ban kiểm toán cũng là người rà soát các điều chỉnh được đề xuất và thư quản lý được lập bởi kiểm toán độc lập.

Như vậy có thể thấy rằng uỷ ban kiểm toán là một cánh tay đắc lực của hội đồng quản trị.

Quy định của Luật Doanh nghiệp về uỷ ban kiểm toán
Quy định của Luật Doanh nghiệp về uỷ ban kiểm toán

Cơ cấu tổ chức uỷ ban kiểm toán

Uỷ ban kiểm toán là cơ quan chuyên môn thuộc hội đồng quản trị.

Uỷ ban kiểm toán có từ 02 thành viên trở lên. Chủ tịch uỷ ban kiểm toán phải là thành viên độc lập hội đồng quản trị. Các thành viên khác của uỷ ban kiểm toán phải là thành viên hội đồng quản trị không điều hành.

Thành viên uỷ ban kiểm toán phải có kiến thức về kế toán, kiểm toán, có hiểu biết chung về pháp luật và hoạt động của doanh nghiệp và không thuộc các trường hợp:

  • Làm việc trong bộ phận kế toán, tài chính của doanh nghiệp;
  • Là thành viên hay nhân viên của tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính của doanh nghiệp 3 năm liền trước đó.

Chủ tịch uỷ ban kiểm toán phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh, trừ trường hợp điều lệ của doanh nghiệp quy định tiêu chuẩn cao hơn.

Việc bổ nhiệm Chủ tịch uỷ ban kiểm toán và các thành viên khác trong uỷ ban kiểm toán phải được hội đồng quản trị thông qua tại cuộc họp hội đồng quản trị.

Sự bổ nhiệm nên kéo dài đến 3 năm có thể gia hạn thêm không quá hai giai đoạn 3 năm nữa.


Quyền và nghĩa vụ của uỷ ban kiểm toán

Được quyền tiếp cận các tài liệu liên quan đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp, trao đổi với các thành viên hội đồng quản trị khác, tổng giám đốc (giám đốc), kế toán trưởng và cán bộ quản lý khác để thu thập thông tin phục vụ hoạt động của uỷ ban kiểm toán.

Có quyền yêu cầu đại diện tổ chức kiểm toán được chấp thuận tham dự và trả lời các vấn đề liên quan báo cáo tài chính kiểm toán tại các cuộc họp của uỷ ban kiểm toán.

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật, kế toán hoặc các tư vấn khác bên ngoài khi cần thiết.

Xây dựng và trình hội đồng quản trị các chính sách phát triển và quản lý rủi ro, đề xuất với hội đồng quản trị các giải pháp xử lý rủi ro phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp.

Lập báo cáo bằng văn bản gửi đến hội đồng quản trị khi phát hiện thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc (giám đốc) và người quản lý khác không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

Xây dựng quy chế hoạt động của uỷ ban kiểm toán và trình hội đồng quản trị thông qua.

Uỷ ban kiểm toán phải họp ít nhất 02 lần trong một năm. Biên bản họp uỷ ban kiểm toán được lập chi tiết, rõ ràng. Người ghi biên bản và các thành viên uỷ ban kiểm toán tham dự họp phải ký tên vào biên bản cuộc họp. Các biên bản họp của uỷ ban kiểm toán phải được lưu giữ đầy đủ.

Ta có thể thấy uỷ ban kiểm toán là một uỷ ban chuyên trách của hội đồng quản trị chịu trách nhiệm định hướng và giám sát một số các lĩnh vực bao gồm: thiết lập, triển khai, đảm bảo tính hiệu quả của kiểm toán nội bộ,…


Cơ sở pháp lý

  • Luật doanh nghiệp 2020.
  • Nghị định 155/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết một số điều Luật chứng khoán.

Trên đây là toàn bộ nội dung về uỷ ban kiểm toán.

Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn dễ hình dung hơn về vấn đề này.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

G

TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY!

Scroll to Top