Hướng dẫn thành lập công ty cổ phần

Hướng dẫn thành lập công ty cổ phần theo quy định
  • Chuẩn bị hồ sơ (Giấy đề nghị, Điều lệ công ty, Danh sách cổ đông)
  • Nộp hồ sơ trực tiếp cho Phòng đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký thành lập doanh nghiệp
  • Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận và xem xét hồ sơ
  • Nếu hồ sơ hợp lệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho người có yêu cầu

Một khi quyết định tiến tới kinh doanh, bất kì một nhà đầu tư nào cũng mong muốn “đứa con tinh thần” của mình đạt được một thành công nhất định.

Để đạt được thành công đó, bước khởi đầu đòi hỏi phải thật “xuôi”, không gặp phải những trở ngại đáng tiếc về mặt pháp lí.

Tuy nhiên, một câu hỏi được đặt ra, vậy hồ sơ, thủ tục thành lập công ty cổ phần được pháp luật Việt Nam quy định như thế nào?

Trong khuôn khổ bài viết dưới đây, hãy cùng Luật Quang Huy tìm hiểu nhé.


Điều kiện thành lập công ty cổ phần

Về điều kiện chung

Thứ nhất, đối tượng được đăng ký thành lập doanh nghiệp:

    • Theo quy định của pháp luật, việc thành lập, đăng kí doanh nghiệp và quản lí doanh nghiệp tại Việt Nam là quyền của các cá nhân, tổ chức và được nhà nước bảo hộ. Luật nghiêm cấm các cơ quan đăng kí kinh  doanh và các cơ quan khác gây phiền hà cho người thành lập doanh nghiệp.
    • Những trường hợp ngoại lệ không được đăng kí thành lập doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần nói riêng:
  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

  • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Thứ hai, điều kiện về đặt tên doanh nghiệp:

  • Đặt tên doanh nghiệp là vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh sau này của doanh nghiệp.
  • Tên doanh nghiệp là hình ảnh thu hút khách hàng và là đặc trưng để phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác.
  • Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng.
  • Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
  • Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Thứ ba, điều kiện về trụ sở của doanh nghiệp:

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp phải được đặt trên lãnh thổ Việt Nam và có địa chỉ xác định bao gồm số nhà, tên phố ngõ hoặc tên xã, phường, thị trấn, quận huyện, thành phố thuộc tỉnh, số điện thoại, số fax, thư điện tử.
  • Doanh nghiệp không phải thực hiện việc thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng kí kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.

Thứ tư, điều kiện về vốn góp:

  • Khi thành lập công ty cần có một hợp đồng góp vốn đối với các cá nhân, tổ chức.
  • Việc góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty.
  • Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.

Thứ năm, điều kiện về ngành nghề kinh doanh:

  • Doanh nghiệp có quyền kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cấm.
  • Ngành nghề cấm kinh doanh là các ngành nghề có khả năng phương hại đến quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội, văn hóa như: cấm kinh doanh mại dâm; Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người; Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người,…

Thành lập công ty cổ phần

Về điều kiện riêng

Thứ nhất, điều kiện về thành viên:

    • Thành viên công ty cổ phần (còn gọi là cổ đông) có thể là tổ chức hoặc cá nhân.
    • Công ty cổ phần phải gồm tối thiểu ba cổ đông, không hạn chế số lượng tối đa các thành viên.
    • Công ty có thể hoạt động với số thành viên ít hơn số thành viên tối thiểu trong vòng 06 tháng , (trong trường hợp công ty không còn đủ 3 thành viên trong vòng 6 tháng liên tục, và trong thời hạn 6 tháng đó công ty không tuyển thêm thành viên, cũng không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp).

Thứ hai, điều kiện về vốn.

    • Vốn điều lệ được hình thành từ việc mua cổ phần của các cổ đông, là tổng giá trị mệnh giá số cổ phần đã bán.
    • Đối với loại hình công ty cổ phần, người tham gia góp vốn có thời hạn 90 ngày để hình thành việc góp vốn, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp. Vì vậy, khi đăng kí thành lập doanh nghiệp, các cổ đông cần chú ý thời hạn góp vốn để tránh các rủi ro pháp lí đáng tiếc xảy ra.
    • Vốn điều lệ của công ty cổ phần phải được chia thành các phần bằng nhau.

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Theo quy định pháp luật, để đăng kí thành lập công ty cổ phần, chủ thể tiến hành đăng kí cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức);
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

Một trong các giấy tờ pháp lý của cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

  • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Cách thức thực hiện

Người thành lập công ty cổ phần hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trình tự thực hiện

Trường hợp đăng ký trực tiếp

  • Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
  • Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 43 Nghị định 01/2021/NĐ-CP;
  • Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng được quy định tại điều 44 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 43 Nghị định 01/2021/NĐ-CP;
  • Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh được quy định tại điều 44 Nghị định 01/2021/NĐ-CP

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí:

  • 100.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ).
  • Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 130/2017/TT-BTC).

Hướng dẫn thành lập công ty cổ phần theo quy định

Giải quyết kết quả

Trường hợp đăng ký trực tiếp

Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp.

Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh

Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ.

Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp.

Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thông báo hồ sơ hợp lệ qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh.

Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua đường bưu điện.

Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.

Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.

Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử.

Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không có hoặc không chính xác so với bản giấy của Giấy chứng nhận do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi phát hiện, Phòng Đăng ký kinh doanh bổ sung, hiệu đính nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.


Dịch vụ thành lập công ty cổ phần – Luật Quang Huy

Trong những năm gần đây, số lượng công ty cổ phần được thành lập chiếm số lượng ngày càng lớn.

Trong quá trình thành lập, hẳn nhiên không một ai mong muốn giai đoạn khởi đầu cho đứa con tinh thần của mình lại gặp nhiều gián đoạn, trắc trở cả.

Tuy nhiên, rủi ro là điều không thể tránh khỏi, không phải chỉ cần có được một khối lượng kiến thức nhất định về doanh nghiệp là có thể tự tin khẳng định rằng mình hoàn toàn không vướng phải bất cứ một sai phạm nào trong quá trình thành lập doanh nghiệp cả.

Thấu hiểu được vấn đề này, công ty Luật Quang Huy xin hân hạnh giới thiệu tới quý khách hàng dịch vụ thành lập công ty cổ phần của chúng tôi.

Đến với dịch vụ thành lập công ty cổ phần của Luật Quang Huy, quý khách hàng sẽ được hỗ trợ những gì?

  • Cung cấp cho quý khách hàng những kiến thức pháp luật hiện hành về thành lập doanh nghiệp nói chung cũng như thành lập công ty cổ phần nói riêng:
    • Về ưu nhược điểm của công ty cổ phần
    • Những giấy tờ cần chuẩn bị khi tiến hành thực hiện đăng kí thành lập công ty
    • Kiến thức về người đại diện công ty
    • Thời gian cơ quan có thẩm quyền tiến hành cấp giấy chứng nhận đăng kí thành lập công ty
    • Quy định của pháp luật hiện hành về vốn điều lệ công ty, thành viên công ty (số thành viên tối thiểu, tối đa).
    • Quy định về chuyển nhược vốn góp, các trường hợp tăng, giảm vốn góp của công ty cổ phần.
  • Đại diện quý khách hàng thực hiện việc chuẩn bị giấy tờ, hồ sơ đăng kí thành lập công ty cổ phần.
  • Giúp khách hàng soạn thảo các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện đăng kí thành lập công ty cổ phần.
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ đăng kí thành lập tại cơ quan có thẩm quyền.
  • Đại diện khách hàng nhận kết quả khi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kí thành lập doanh nghiệp trả kết quả.
  • Tư vấn miễn phí trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
  • Tư vấn các thủ tục phát sinh sau khi thành lập công ty cổ phần
  • Đội ngũ luật sư với nền tảng kiến thức pháp lí vững vàng, cùng kinh nghiệm tiến hành thực hiện đăng kí thành lập thành công cho hàng trăm doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần nói riêng, tự tin đảm bảo sẽ mang đến cho quý khách hàng kết quả tốt nhất, trong thời gian ngắn nhất, với chi phí hợp lí nhất. Với chúng tôi, sự hài lòng của quý khách hàng chính là kim chỉ nam trong định hướng hành nghề.

Cơ sở pháp lí

  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: Hồ sơ, thủ tục thành lập công ty cổ phần theo quy định mới nhất.

Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

G