Hướng dẫn thành lập chi nhánh theo quy định

Hướng dẫn thành lập chi nhánh
  • Chuẩn bị hồ sơ (Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp,
  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc qua Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia
  • Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận, xem xét và trả kết quả

Doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, kinh doanh, cần mở rộng và phát triển hơn nữa các ngành nghề, mở thêm các chi nhánh, thành lập văn phòng đại diện không chỉ trong phạm vi 1 địa phương mà còn ở nhiều địa phương khác nhau.

Trong đó, thành lập thêm chi nhánh công ty là một lựa chọn được rất nhiều doanh nghiệp sử dụng.

Dưới đây là những tư vấn của Luật Quang Huy về quy định thành lập chi nhánh theo pháp luật hiện hành.


Chi nhánh là gì?

Theo khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp năm 2020, khái niệm về chi nhánh được quy định như sau:

Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.


Đối với cá nhân, tổ chức Việt Nam

Hồ sơ thành lập chi nhánh

Trường hợp thành lập chi nhánh với cá nhân Việt Nam

  • Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh (Phụ lục II-11, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp:
  • Của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
  • Của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  • Của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh;
  • Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ pháp lý của cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP của người đứng đầu chi nhánh.
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-18, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT) đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh ở nước ngoài thì hồ sơ gồm:

  • Thông báo về việc lập chi nhánh ở nước ngoài (Phụ lục II-12, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT).
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh hoặc giấy tờ tương đương.
Hướng dẫn thành lập chi nhánh
Hướng dẫn thành lập chi nhánh

Thủ tục thành lập chi nhánh

Cách thức thực hiện

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trình tự thực hiện

Trường hợp đăng ký trực tiếp

  • Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
  • Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 43 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP;
  • Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Thành lập chi nhánh theo quy định pháp luật hiện hành

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 43 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP;
  • Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.
  •  Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí

  • 100.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ).
  • Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 130/2017/TT-BTC).

Đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài

Điều kiện thành lập chi nhánh

  • Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận.
  • Thương nhân nước ngoài hoạt động ít nhất 05 năm, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký;
  • Hàng hoá, dịch vụ kinh doanh phải thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ chi nhánh thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được phép kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Hồ sơ thành lập chi nhánh

  • Đơn đề nghị cấp phép thành lập chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương;
  • Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh;
  • Văn bản bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;
  • Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
  • Bản sao điều lệ hoạt động của chi nhánh;
  • Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Chi nhánh;
  • Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh (hợp đồng thuê trụ sở, thỏa thuận khác về thuê, cho khai thác địa điểm…).

Thủ tục thành lập chi nhánh

Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ cho Sở Công Thương tỉnh/thành phố nơi dự định đặt trụ sở.

Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ và xử lý.

Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, Sở Công Thương ra thông báo sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

Sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương cấp Giấy phép hoặc không cấp Giấy phép và phải nêu rõ nguyên nhân.


Cơ sở pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Nghị định 01/2020/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Trên đây là những thông tin về các bước thành lập chi nhánh theo quy định của pháp luật hiện hành.

Khi muốn thành lập chi nhánh tại bất kì tỉnh thành nào trên cả nước, quý khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ một cách nhanh chóng, hiệu quả, tận tình.

Với độ phủ khắp tất cả các tỉnh thành trên cả nước, Công ty Luật Quang Huy chúng tôi tự hào là đơn vị tư vấn hàng đầu về doanh nghiệp.

Chúng tôi có đội ngũ chuyên viên tư vấn nhiều năm kinh nghiệm trong làm thủ tục liên quan đến doanh nghiệp nói chung, đặc biệt trong vấn đề thành lập chi nhánh.

Hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được hỗ trợ ngay hôm nay.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

G