So sánh các loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp

So sánh các loại hình doanh nghiệp theo quy định

Khác nhau về thành viên (số lượng, cá nhân hay hình thức), Trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản, Tư cách pháp nhân, Quyền phát hành chứng khoán, Vốn thành lập công ty (hình thức, thời hạn góp vốn, báo tăng giảm vốn, chuyển nhượng vốn), Quản trị nội bộ.

Việc lựa chọn các loại hình doanh nghiệp để lựa chọn  trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng.

Điều này có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của công ty.

Theo Luật doanh nghiệp năm 2020 có 5 loại hình doanh nghiệp sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), Công ty cổ phần, Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh.

Việc so sánh các loại hình doanh nghiệp để thấy rõ được ưu nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện nay.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thành lập doanh nghiệp qua bài viết này Luật Quang Huy chúng tôi sẽ so sánh các loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020.


Về khái niệm các loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp là gì?

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Theo Luật doanh nghiệp mới nhất năm 2020 có 5 loại hình doanh nghiệp sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), Công ty cổ phần, Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh.


Các loại hình doanh nghiệp

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là gì?

Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận.

Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt.

Trước pháp luật, công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có không quá 50 thành viên cùng góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

Công ty TNHH một thành viên là gì?

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do cá nhận hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty TNHH hai thành viên là gì?

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp.

Trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50.

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Trừ trường hợp ó thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết.

Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Doanh nghiệp tư nhân là một tổ chức kinh tế được đăng ký kinh doanh theo quy định và thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ, có tài sản, có trụ sở giao dịch.

Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo Pháp luật, có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của công ty.

Thông thường, chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của công ty, tuy nhiên người chủ này vẫn có thể thuê người khác để thay mình làm công việc này.

Doanh nghiệp tư nhân là công ty trách nhiệm vô hạn và không có tư cách pháp nhân.

So sánh các loại hình doanh nghiệp theo quy định

Công ty cổ phần là gì?

Công ty cổ phần là loại hình công ty, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần được thành lập và tồn tại độc lập.

Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc), đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát.

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.

Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra ngoài theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Công ty hợp danh là gì?

Công ty hợp danh là công ty trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty.

Ngoài các thành viên công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn.

Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân.

Các thành viên có quyền quản lý công ty và tiến hành các hoạt động kinh doanh thay công ty, cùng nhau chịu trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty.

Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo tỷ lệ tại quy định điều lệ công ty, các thành viên hợp danh có quyền lợi ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty.


So sánh các loại hình doanh nghiệp

Điểm giống giữa các loại hình doanh nghiệp

Những điểm giống nhau giữa công ty cổ phần và công ty TNHH

Về tư cách pháp nhân: Công ty tnhh và công ty cổ phần đều có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Hiện nay theo luật doanh nghiệp mới nhất mã số nghiệp cũng chính là mã số thuế của doanh nghiệp.

Về trách nhiệm của các thành viên góp vốn: Thành viên công ty tnhh, cổ đông công ty cổ phần phải chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp vào công ty.

Về người đại diện theo pháp luật: Công ty cổ phần và công ty tnhh có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.

 

So sánh các loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành

 

Những điểm giống nhau giữ công ty hợp danh và công ty cổ phần

Công ty cổ phần và công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty cổ phần và công ty hợp danh có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật.


Điểm khác nhau giữa các loại hình doanh nghiệp

Tiêu chí Công ty TNHH một thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Công ty hợp danh Công ty cổ phần Doanh nghiệp Tư nhân
Đặc điểm pháp lý
Thành viên – Có thể là cá nhân hoặc tổ chức – Có thể là cá nhân hoặc tổ chức

– Từ 2 đến 50 thành viên trở lên

– Ít nhất là 2 thành viên hợp danh là các cá nhân có thêm thành viên gớp vốn. – Ít nhất 3  cổ đông và không hạn chế

– cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức

– Do một cá nhân làm chủ, chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân.
Trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản – Trong phạm vi số vốn điều lệ – Trong phạm vi số vốn góp – Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

– Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp.

– Chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. – Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Tư cách pháp nhân  Không có
Quyền phát hành chứng khoán – Không được quyền phát hành cổ phần – Không được quyền phát hành cổ phần – Không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào. Có quyền phát hành cổ phần để huy động vốn Không được quyền phát hành cổ phần
Vốn thành lập công ty
Hình thức – Tách biệt tài sản của chủ sở hữu và tài sản của công ty.

– tách biệt các chi tiêu của cá nhân, gia đình với các chi tiêu của chủ tịch công ty, giám đốc, tổng giám đốc.

– Tiền, đồng, ngoại tệ, bất động sản, bản quyền sở hữu công nghiệp, quyền sử dụng đất… – Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết. – Cổ phần

– Cổ đông sang lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thong được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

– Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký.
Thời hạn góp vốn – 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp – 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn này thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.
Báo tăng giảm vốn – Chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác.

– Được quyền tăng vốn từ chủ sở hữu đầu tư thêm hoặc huy động vốn góp

Được quyền tăng giảm vốn và phải báo cáo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong vòng 10 ngày kể từ khi hoàn thành. – Đối với thành viên hợp danh tăng giảm vốn ằng cách thăng, giảm thành viên và phải được hội đồng thành viên chấp thuận. – Tăng vốn bằng cách tăng số lượng cổ phần được quyền cháo bán

– Giảm vốn bằng cách công ty mua lại cổ phần và làm thủ tục điều chỉnh trong vòng 10 ngày, kể từ ngày hoàn thàng việc thanh toán cổ phần

– Có quyền tăng /giảm vốn.

– Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn khi đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Chuyển nhượng vốn – Chuyển nhượng nội bộ hoặc cho bên ngoài nếu thành viên không mua hết. – Thành viên không được quyền chuyển 1 phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được chấp thuận  của thành viên hợp danh còn lại.

– thành viên góp vốn được chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác.

– Trong 3 năm kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ   đông sang lập có quyền chuyển nhượng cổ phần cho các cổ đông sang lập khác chỉ chuyển nhượng cổ pần phổ thông cho người không phải cổ đông sang lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông – Có quyền cho thuê hoặc bán doanh nghiệp tư nhân.
Quản trị nội bộ
Đại Hội Đồng Cổ Đông, Hội Đồng Thành  Viên, Hội Đồng Quản Trị Chủ tịch công ty hoặc Hội Đồng Thành Viên – Hội Đồng Thành Viên họp ít nhất mỗi năm một lần.

– Là cơ quan quyết định cao nhất.

– Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty.

– Thành Viên Hợp Doanh có quyền yêu cầu triệu tập họp hội đồng thành viên.

– Đại Hội Đồng Cổ Đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.

– Đại Hội Đồng Cổ Đông họp thường niên 1 lần/năm, Chậm nhất 4 tháng kể từ ngày kết thu năm tài chính.

– Đại Hội Đồng Cổ Đông coa thể họp bất thường.

Hội Đồng quản trị có toàn quyền quyết định những vấn đề không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông. Có từ 3 đến 11 thành viên hoặc theo điều lệ

– Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Cộc họp hợp lệ Ít nhất 2/3 tổng số thành viên dự họp. Lần 1: Khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ.

Lần 2 ít nhất 50% vốn điều lệ.

Lần 3: không phụ thuộc số thành viên.

Với những quyết định quan trọng phải được ¾ số thành viên hội đồng quản trị chấp nhận. Các vấn đề khác ít nhất 2/3. – Các quyết định quan trọng của hợp hội đồng cổ đông cần ít nhất 65% số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp, các vấn đề khác cần 51% biểu quyết.

– Nghị quyết của Hội Đồng Quản trị được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp tán thành.

Thông qua nghị quyết cuộc họp – Quyết định quan trọng thì cần ¾ số thành viên dự hợp còn những quyết định khác là ½ hoặc theo điều lệ – Quyết định quan trọng cần 75% số vốn góp thành viên dự họp tán thành, còn  quyết định khác cần 65% hoặc theo điều lệ. – với quyết định quan trọng phải được ¾ số thành viên hơp danh chấp nhận hoặc theo điều lệ công ty, các vấn đề khác thì ít nhất cần 2/3 – Các quyết định quan trọng của họp hội đồng cổ đông cần ít nhất 65% số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp các vấn đề khác cần ít nhất 51% phiếu bầu.

– Nghị quyết của hội đồng quản trị được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp tán thành. Trường hợp 50/50 thì chỉ tịch hội đồng quản trị quyết định.

Ban kiểm soát, Kiểm soát viên – Chủ sở hữu bổ nhiệm, nhiệm kỳ không quá 5 năm – Từ 11 thành viên trở lên phải thành lập ban kiểm soát Không có ban kiểm soát. Các thành viên công ty hợp doanh thay nhau quản lý công ty. – Trường hợp công ty cổ phần dưới 11 cổ đông và các côt đong là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban Kiểm soát.

Gồm 3- 5 thành viên

–  Hơn ½ kiểm soát viên cư trú tại Việt Nam.

– Trưởng ban kiểm soát phải là kế toán viên chuyên nghiệp và phải làm việc chuyên trách tại công ty hoặc theo vốn điều lệ quy định phải có chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc kiểm toán.

Không có ban kiểm soát.

 

 

 

 

 


Cơ sở pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020

Trên đây là bảng so sánh các loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./


Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

G