Hướng dẫn thành lập doanh nghiệp tư nhân theo quy định pháp luật

Hướng dẫn thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân
  • Chuẩn bị hồ sơ (giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, các giấy tờ chứng thực cá nhân)
  • Nộp hồ sơ tới phòng đăng ký kinh doanh hoặc Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
  • Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay, đầu tư thành lập doanh nghiệp để kinh doanh đang là xu hướng chung của các tổ chức, cá nhân có niềm đam mê tiềm năng kiếm lợi nhuận trong nền kinh tế.

Doanh nghiệp chính là đơn vị sản xuất hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu thiết yếu của toàn xã hội.

Có rất nhiều loại hình doanh nghiệp được các chủ đầu tư lựa chọn.

Trong đó, không thể không kể tới doanh nghiệp tư nhân.

Vậy, làm thế nào để có thể thành lập doanh nghiệp tư nhân?

Trong khuôn khổ bài viết dưới đây, Luật Quang Huy chúng tôi sẽ hướng dẫn thành lập doanh nghiệp tư nhân.


Cơ sở pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân

Để thành lập doanh nghiệp tư nhân, cần thỏa mãn điều kiện chung và điều kiện riêng theo quy định của pháp luật.

Về điều kiện chung

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, để được thành lập doanh nghiệp, cần phải đáp ứng các điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp, điều kiện về các ngành nghề kinh doanh và một số các điều kiện khác.

Thứ nhất, điều kiện vể chủ thể: Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài đều có quyền thành lập doanh nghiệp, trừ những trường hợp sau:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

  • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Thứ hai, điều kiện về ngành nghề kinh doanh:

  • Doanh nghiệp có quyền kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cấm.
  • Ngành nghề cấm kinh doanh là các ngành nghề có khả năng phương hại đến quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội, văn hóa như: cấm kinh doanh mại dâm; Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người; Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người,…

Thứ ba, tên doanh nghiệp:

  • Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

Trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản. 

  • Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài không được trùng với tên viết bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký.
  • Tên viết tắt của doanh nghiệp không được trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký.
  • Việc chống trùng tên tại Khoản này áp dụng trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

Thứ tư, địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp: Được quyền sử dụng hợp pháp, có địa chỉ rõ ràng, không nằm trong khu quy hoạch của địa phương, không nằm ở chung cư.

Thứ năm, điều kiện về vốn:

  • Vốn điều lệ của doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp mới nhất quy định là tổng số vốn do các thành viên hoặc cổ đông góp hoặc cam kết sẽ góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty.
  • Mục đích của việc thành lập doanh nghiệp là kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận, do đó doanh nghiệp phải có vốn, vốn kinh doanh của doanh nghiệp hình thành từ những nguồn khác nhau.
  • Doanh nghiệp phải kê khai mức vốn điều lệ cho phù hợp với quy định của pháp luật khi kinh doanh.
  • Đảm bảo vốn pháp định đối với các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định.

Về điều kiện riêng

Đề một tổ chức được công nhân là doanh nghiệp tư nhân theo quy định của pháp luật, thì cần đáp ứng một số tiêu chuẩn riêng về chủ thể như sau:

  • Là tổ chức do một cá nhân duy nhất làm chủ sở hữu.
  • Một cá nhân chỉ được phép đồng thời làm chủ một doanh nghiệp tư nhân.
  • Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân không được trở thành thành viên hợp danh trong công ty hợp danh hoặc chủ sở hữu hộ kinh doanh.
Hướng dẫn thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân bao gồm những giấy tờ như sau:

Thứ nhất, giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Thứ hai, các giấy tờ pháp lý của cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:

  • Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
  • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Trường hợp không phải Chủ sở hữu của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ pháp lý của cá nhân:

  • Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
  • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

kèm theo văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp (không bắt buộc phải công chứng, chứng thực).


Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tư nhân

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ thành lập doanh nghiệp tư nhân như đã yêu cầu ở trên, chủ thể có trách nhiệm cần tiến hành nộp hồ sơ đăng kí doanh nghiệp tư nhân.

Hiện nay, có hai cách để nộp hồ sơ đăng kí thành lập doanh nghiệp mà các cá nhân có thể lựa chọn.

Cách thứ nhất, đăng ký kinh doanh trực tiếp:

  • Bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận “một cửa” của Phòng Đăng ký kinh doanh.
  • Bạn cần nộp hồ sơ tại Phòng đăng kí kinh doanh của Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố để tiến hành xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Giấy phép Thành lập Công ty)

Cách thứ hai, đăng ký kinh doanh qua mạng:

Bạn nộp hồ sơ qua mạng điện tử trên Công thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Việc áp dụng đăng kí kinh doanh qua mạng thay vì đăng kí trực tiếp tại phòng đăng kí kinh doanh của sở kế hoạch đầu tư tạo điều kiện thuận lợi hơn rất nhiều cho các chủ doanh nghiệp cũng như các chủ thể khác được giao nhiệm vụ tiến hành đăng kí thành lập doanh nghiệp.

Giúp họ tiết kiệm thời gian, công sức, cũng như hạn chế được các thủ tục pháp lí rườm rà, mất thời gian.

  • Bước 1: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
  • Bước 2: Kê khai thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
  • Bước 3: Tải văn bản điện tử của bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
  • Bước 4: Ký số hoặc xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Bước 5: Nộp hồ sơ vào Phòng Đăng ký kinh doanh.
  • Bước 6: Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ.
  • Bước 7: Nhận kết quả

Trường hợp hồ sơ được nộp bằng Tài khoản đăng kí kinh doanh, khi hồ sơ đăng ký qua mạng đã hợp lệ, người sử dụng cần nộp hồ sơ bằng bản giấy đến Phòng Đăng ký kinh doanh để được nhận kết quả đăng ký doanh nghiệp.

Còn nếu sử dụng chữ kí số công cộng, không cần thiết phải nộp hồ sơ bản giấy đến phòng đăng kí kinh doanh.


Thời hạn giải quyết

Theo điều 33 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, thì thời hạn giải quyết việc cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp được quy định như sau:

  • Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo


Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: Hướng dẫn đăng kí kinh doanh qua mạng theo quy định của pháp luật.

Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

G