Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy
  • Thủ tục đăng ký giấy phép phòng cháy chữa cháy:
    • Cơ sở chuẩn bị và nộp hồ sơ xin cấp giấy phép
    • Cơ quan có thẩm quyền xem xét tính hợp lệ của hồ sơ
    • Nhận giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.
  • Nếu khách hàng có nhu cầu xin giấy phép phòng cháy chữa cháy, khách hàng cần hỗ trợ liên hệ tới hotline: 19006671

Phòng cháy chữa cháy là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, đối với một số cơ sở kinh doanh, việc được cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy là điều kiện bắt buộc.

Tuy nhiên, các ngành nghề cụ thể nào cần có giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy?

Thủ tục xin cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy được thực hiện như thế nào?

Trong khuôn khổ bài viết dưới đây, hãy cùng công ty Luật Quang Huy tìm hiểu vấn đề này nhé.


Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy là gì?

Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy là cách gọi tối giản hóa của Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy.

Đây là một loại tài liệu pháp lý, một giấy tờ tối quan trọng cả cơ sở sản xuất kinh doanh, của doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, vì nó giúp cơ sở chứng minh rằng mình đã đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật.


Các ngành nghề yêu cầu giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

Tuy nhiên, không phải bất cứ ngành nghề nào, pháp luật cũng đòi hỏi doanh nghiệp có giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy.

Theo quy định tại Phụ lục 1 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ, các cơ sở yêu cần cần có giấy phép phòng cháy chữa cháy bao gồm:

  • Trụ sở cơ quan nhà nước các cấp.
  • Nhà chung cư; nhà tập thể, nhà ở ký túc xá; nhà hỗn hợp.
  • Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non; trường tiểu học, trung học cơ sở; trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học; trường cao đẳng, đại học, học viện; trường trung cấp chuyên nghiệp; trường dạy nghề; cơ sở giáo dục thường xuyên; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục.
  • Bệnh viện; phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
  • Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện; nhà văn hóa, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp, công viên giải trí, vườn thú, thủy cung.
  • Chợ; trung tâm thương mại, điện máy; siêu thị; cửa hàng bách hóa; cửa hàng tiện ích; nhà hàng, cửa hàng ăn uống.
  • Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch.
  • Nhà làm việc của các doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội.
  • Bảo tàng, thư viện; nhà triển lãm; nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ; cơ sở tôn giáo.
  • Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông; nhà lắp đặt thiết bị thông tin; trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu.
  • Sân vận động; nhà thi đấu thể thao; cung thể thao trong nhà; trung tâm thể dục, thể thao; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao.
  • Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu; bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa; bến xe khách; trạm dừng nghỉ; nhà ga đường sắt; nhà chờ cáp treo vận chuyển người; công trình tàu điện ngầm; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới; cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy.
  • Gara để xe ô tô, bãi trông giữ xe được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Hầm đường bộ, hầm đường sắt có chiều dài từ 500 m trở lên.
  • Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kho vũ khí, công cụ hỗ trợ.
  • Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy; cửa hàng kinh doanh khí đốt.
  • Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E.
  • Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.
  • Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ; kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa, vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được; bãi chứa hàng hóa, vật tư, phế liệu cháy được có diện tích từ 500 m2 trở lên.
  • Cơ sở khác không thuộc các cơ sở nêu trên có trạm cấp xăng dầu nội bộ hoặc có sử dụng hệ thống cấp khí đốt trung tâm có tổng lượng khí sử dụng từ 70kg trở lên.
  • Nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, chất dễ cháy, hàng hóa đựng trong bao bì cháy được của hộ gia đình.

Điều kiện để được nhận giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

Để được nhận giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy, cơ sở sản xuất kinh doanh có nguy hiểm về cháy nổ được pháp luật chỉ rõ phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

Cụ thể như sau:

  • Có nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;
  • Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tương ứng với loại hình cơ sở, được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ theo quy định, trừ trường hợp trạm biến áp được vận hành tự động;
  • Có phương án chữa cháy được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  • Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, thiết bị sử dụng điện, sinh lửa, sinh nhiệt, việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;
  • Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, ngăn khói, thoát nạn, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người bảo đảm về số lượng, chất lượng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;
  • Có Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có) và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy được các cơ sở quốc phòng chế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự.

Thành phần hồ sơ xin giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

Để được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy, chủ thể có trách nhiệm cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm những tài liệu sau:

  • Đơn đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đã đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy.
  • Giấy chứng nhận thẩm quyền về phòng cháy và chữa cháy (bản sao có công chứng chứng thực)
  • Văn bản nghiệm thi về việc phòng cháy, chữa cháy đối với những cơ sở mới cải tạo hay mới xây dựng, các phương tiện giao thông cơ giới cần phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy khi hoán cải hay đóng mới.
  • Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở và phương tiện giao thông cơ giới khác ( bản sao có công chứng chứng thực).
  • Bản thống kê toàn bộ những phương tiện phòng cháy, chữa cháy và các phương tiện cứu người đã trang bị
  • Các phương án chữa cháy của doanh nghiệp
  • Quyết định của doanh nghiệp về việc thành lập đội phòng cháy, chữa cháy cơ sở.
  • Danh sách cá nhân đã qua đợt huấn luyện về việc phòng cháy, chữa cháy.
Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy
Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy bao gồm:

  • Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
  • Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh;
  • Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh.

Trình tự, thủ tục xin giấy phép phòng cháy chữa cháy

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Cá nhân có trách nhiệm tiến hành chuẩn bị hồ sơ theo những tài liệu, giấy tờ đã cung cấp ở trên.

Chuẩn bị hồ sơ là một khâu quan trọng, đặt nền móng đầu tiên cho quá trình hoàn tất thủ tục xin cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy một cách thuận tiện và trơn tru nhất.

Cung cấp đầy đủ giấy tờ ngay từ đầu giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được tối đa thời gian, công sức và thậm chí là kinh phí của mình.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Do đó, sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền nêu trên.

Trường hợp ủy quyền cho một cá nhân, đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo.

Đối với một số dự án, công trình đặc biệt, chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xin văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng trước khi tiến hành thiết kế công trình.

Chủ đầu tư, chủ phương tiện giao thông cơ giới nộp hai bộ hồ sơ xin thẩm duyệt tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền sẽ xác nhận tính hợp lệ và cấp giấy biên nhận

Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sẽ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ xin cấp giáy chứng nhận phòng cháy chữa cháy.

Khi đó, sẽ xuất hiện hai trường hợp như sau:

  • Trường hợp 1: Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần: Cục cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ;
  • Trường hợp 2: Nếu hồ sơ không hợp lệ và thiếu thành phần: Cơ quan có thẩm quyền trả lại và viết phiếu hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoàn chỉnh.

Thời gian Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, lễ).

Trường hợp tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu điện. cán bộ tiếp nhận lập phiếu giao nhận hồ sơ kèm theo giấy tờ giao nhận với nhân viên bưu điện.

Bước 4: Thực hiện theo hướng dẫn, yêu cầu của đơn vị chức năng có thẩm quyền khi có thanh tra thực tế

Theo đó, nội dung  thanh tra thực tế kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy gồm:

  • Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở, khu dân cư, hộ gia đình, phương tiện giao thông cơ giới quy định tại các Điều 5, 6, 7 và Điều 8 Nghị định 136/2020/NĐ-CP;
  • Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
  • Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình xây dựng trong quá trình thi công: Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; nội quy về phòng cháy và chữa cháy, biển chỉ dẫn thoát nạn; quy định về phân công trách nhiệm bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, đơn vị thi công trong phạm vi thẩm quyền; chức trách, nhiệm vụ của người được phân công làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy; việc sử dụng hệ thống, thiết bị điện, sinh lửa, sinh nhiệt, nguồn lửa, nguồn nhiệt; trang bị phương tiện, thiết bị chữa cháy ban đầu phù hợp với tính chất, đặc điểm của công trình xây dựng;
  • Việc thực hiện trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ hộ gia đình, chủ rừng theo quy định;
  • Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Điều 41 Nghị định 136/2020/NĐ-CP.

Cơ quan có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy bao gồm những chủ thể như sau:

  • Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, chủ hộ gia đình, chủ rừng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra thường xuyên về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình;
  • Người đứng đầu cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy thường xuyên; định kỳ 06 tháng gửi báo cáo kết quả kiểm tra về cơ quan Công an quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra;
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ một năm một lần; kiểm tra đột xuất khi phát hiện các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 136/2020/NĐ-CP hoặc vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy mà có nguy cơ phát sinh cháy, nổ hoặc phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP, khu dân cư thuộc phạm vi quản lý;
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra đột xuất phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với các đối tượng theo quy định trong phạm vi quản lý của mình;
  • Cơ quan Công an có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ 06 tháng một lần đối với các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP; định kỳ một năm một lần đối với hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy và các cơ sở còn lại thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP; kiểm tra đột xuất khi phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 136/2020/NĐ-CP hoặc vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy mà có nguy cơ phát sinh cháy, nổ hoặc phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý; kiểm tra một năm một lần trong quá trình thi công đối với công trình xây dựng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP.

Bước 5: Nhận kết quả hồ sơ. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy

Căn cứ theo ngày hẹn trên phiếu biên nhận hồ sơ, cá nhân, tổ chức đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả.

Chủ thể nộp đơn sẽ nhận được kết quả là  Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và đóng dấu “Đã thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy” vào các bản vẽ hoặc văn bản trả lời về giải pháp phòng cháy và chữa cháy đối với thiết kế cơ sở, dự án thiết kế quy hoạch hoặc văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng công trình.


Dịch vụ xin cấp Giấy phép phòng cháy chữa cháy

Về cơ bản thủ tục xin các loại giấy phép con đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện là việc khá phức tạp và khó khăn.

Dù nắm được những quy định của pháp luật về hồ sơ, thủ tục nhưng một số trường hợp doanh nghiệp vẫn không thể tự thực hiện toàn bộ hồ sơ để xin các loại giấy chứng nhận đặc biệt là giấy phép về phòng cháy chữa cháy.

Khi doanh nghiệp tiến hành sản xuất, kinh doanh mà chưa xin được giấy phép về phòng cháy và chữa cháy sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Luật Quang Huy chính là đơn vị có thể giúp bạn thực hiện việc xin giấy phép phòng cháy và chữa cháy một cách nhanh chóng, dễ dàng.

Với Luật Quang Huy không chỉ hỗ trợ khách hàng dừng lại ở việc xin giấy phép về phòng cháy và chữa cháy mà còn hỗ trợ khách hàng về những vấn đề sau khi xin giấy chứng nhận như thay mặt doanh nghiệp làm việc với các đoàn kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

Ngoài ra Luật Quang Huy sẽ là đơn vị hậu thuẫn phía sau về các vấn đề pháp lý của doanh nghiệp, để doanh nghiệp yên tâm tập trung vào kinh doanh, sản xuất không phải lo lắng về việc bị thu hồi giấy phép hay những vấn đề pháp lý khác.

Luật Quang Huy là đơn vị hỗ trợ xin giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy cho rất nhiều doanh nghiệp trên địa bàn toàn quốc, với phương châm đặt uy tín và trách nhiệm lên hàng đầu.

Luật Quang Huy sẽ làm hài lòng khách hàng khi đến với dịch vụ của chúng tôi.

Dịch vụ hỗ trợ xin cấp Giấy phép phòng cháy và chữa cháy từ A – Z của Luật Quang Huy

Khi bạn sử dụng dịch vụ, chúng tôi sẽ thực hiện tất cả các thủ tục theo yêu cầu, theo ủy quyền của các bạn.Chúng tôi sẽ:

  • Soạn đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy;
  • Chuẩn bị các phương tiện phòng cháy và chữa cháy; phương tiện, thiết bị cứu người;
  • Soạn thảo Quyết định thành lập Đội phòng cháy chữa cháy;
  • Soạn thảo danh sách những người đã được huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy;
  • Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ;
  • Thay mặt doanh nghiệp làm việc với cơ quan có thẩm quyền;

Các bạn sẽ không mất công đi lại nhiều lần. Thời gian thực hiện chỉ từ 15 – 20 ngày làm việc.

Dịch vụ hỗ trợ soạn hồ sơ

Vì để đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và giảm chi phí cho khách hàng.

Chúng tôi sẽ hỗ trợ soạn hồ sơ, sau đó hướng dẫn cụ thể toàn bộ thủ tục để khách hàng có thể tự mình nhận Giấy phép về phòng cháy và chữa cháy.

Luật Quang Huy sẽ hỗ trợ soạn thảo hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy;
  • Soạn thảo Quyết định thành lập Đội phòng cháy chữa cháy;
  • Chuẩn bị các phương tiện như: Bình chữa cháy cháy, chuông báo động…
  • Chuẩn bị những tài liệu liên quan để doanh nghiệp làm việc với cơ quan có thẩm quyền.

Chúng tôi sẽ hướng dẫn từng bước để doanh nghiệp thực hiện việc xin giấy phép phòng cháy và chữa cháy một cách dễ dàng.

Dịch vụ của chúng tôi cam kết nhanh chóng, dễ thực hiện, chi phí hợp lý nhất cho khách hàng.

Hãy để Luật Quang Huy là người đồng hành cùng bạn để sự thành công của bạn được trọn vẹn nhất, Luật Quang Huy – Luật sư của mọi nhà, luôn làm việc tận tâm và chu đáo, là đơn vị uy tín được nhiều doanh nghiệp lựa chọn để đồng hành.


Cơ sở pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Luật phòng cháy chữa cháy năm 2001, sửa đổi bổ sung năm 2013;
  • Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy, Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy.

Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

G