4 điểm cần lưu ý khi giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

4 điểm cần lưu ý khi giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Việc tăng giảm vốn điều lệ trong doanh nghiệp là một hoạt động mà doanh nghiệp thường xuyên phải tiến hành khi muốn thay đổi số vốn góp ban đầu do thay đổi tình hình hoạt động.

Trường hợp công ty cổ phần có được đăng ký giảm vốn điều lệ không?

Thủ tục cần biết khi muốn giảm vốn điều lệ đối với công ty cổ phần như nào?

Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ giải đáp các thắc mắc trên của bạn.


Các trường hợp giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Căn cứ khoản 1 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ của công ty cổ phần được hiểu là:

Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và được phản ánh trong cổ phiếu. Một cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần.

Cá nhân, tổ chức có quyền thành lập công ty cổ phần khi đáp ứng các điều kiện mà pháp luật quy định.

Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành, cá nhân, tổ chức tự do quyết định mức vốn điều lệ cụ thể khi đăng ký thành lập công ty.

Cá nhân, tổ chức có thể xác định vốn điều lệ của công ty dựa trên các căn cứ sau:

  • Khả năng tài chính của mình;
  • Phạm vi, quy mô hoạt động của công ty;
  • Chi phí hoạt động thực tế của công ty sau khi thành lập (vì vốn điều lệ của công ty để sử dụng cho các hoạt động của công ty sau khi thành lập);
  • Dự án ký kết với đối tác.

Việc xác định vốn điều lệ còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà công ty dự định hoạt động.

Đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định và ký quỹ thì vốn điều lệ của công ty phái đáp ứng điều kiện của pháp luật.

Căn cứ khoản 5 Điều 112, Điều 132, Điều 133 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

  • Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;
  • Công ty mua lại cổ phần đã bán cho Cổ đông và Cổ đông yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình nếu Công ty chủ trương tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông đã quy định tại Điều lệ Công ty và Cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc này.
    • Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại.
    • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này, yêu cầu phải được gửi đến công ty.
    • Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu, công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.
  • Công ty mua lại cổ phần theo quyết định của Công ty, cụ thể Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau đây:
    • Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã bán trong thời hạn 12 tháng. Trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;
    • Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Đối với cổ phần loại khác, nếu Điều lệ công ty không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không có thỏa thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;
  • Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 của Luật này. Theo khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020:
    • Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn, các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua
    • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này; đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập.

Như vậy, chậm nhất trước 120 ngày và sau 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập.

Lưu ý:

Điều kiện chung để thực hiện đăng ký giảm vốn điều lệ trong các trường hợp trên là doanh nghiệp không được thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

  • Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp;
  • Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc cơ quan công an.

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có giảm vốn điều lệ nhưng trong mọi trường hợp không được tự ý giảm vốn điều lệ xuống thấp hơn vốn pháp định.

Khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ đến mức tài sản của doanh nghiệp thấp hơn vốn điều lệ thì phần thua lỗ có thể được chuyển cho năm tài chính tiếp theo hoặc giảm vốn điều lệ.

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì vốn pháp định đồng thời cũng là vốn điều lệ nên các doanh nghiệp cần lưu ý về việc giảm vốn điều lệ phù hợp với ngành nghề kinh doanh.

4 điểm cần lưu ý khi giảm vốn điều lệ công ty cổ phần
4 điểm cần lưu ý khi giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Hồ sơ giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Căn cứ khoản 14 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP, Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ giảm vốn điều lệ công ty cổ phần bao gồm:

  • Thông báo thay đổi vốn điều lệ;
  • Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông về việc giảm vốn điều lệ;
  • Bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần (Quyết định, biên bản họp giảm vốn điều lệ phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty);
  • Danh sách cổ đông của công ty;
  • Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của các cổ đông đối với trường hợp cổ đông là cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp cổ đông là tổ chức;
  • Trường hợp người đại diện theo pháp luật không trực tiếp thực hiện thì cần có:
    • Giấy ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục giảm vốn điều lệ;
    • Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu người được ủy quyền (Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực).
  • Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn. Vì vậy hồ sơ đăng ký giảm vốn điều lệ công ty cổ phần phải kèm theo cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác nhau khi giảm vốn;
  • Văn bản của Sở kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư.

Lưu ý:

Nội dung Thông báo đăng ký giảm vốn điều lệ công ty cổ phần cần có những nội dung chính sau:

  • Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
  • Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 11 Nghị định này .
  • Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức giảm vốn;
  • Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền đối với công ty hợp danh.

Trường hợp nghị quyết, quyết định về việc thay đổi vốn điều lệ đã được thông qua hợp pháp theo quy định của Luật doanh nghiệp mà có thành viên, cổ đông bị chết, mất tích, vắng mặt tại nơi cư trú, tạm giam, kết án tù, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc từ chối ký tên vào danh sách thành viên, danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thì không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên, cổ đông đó trong các danh sách nêu trên.


Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ:

Có 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:

Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa tại Phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch đầu tư nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.

Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh (đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng).

Bước 3: Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch đầu tư tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ.

Trường hợp đã đầy đủ giấy tờ hồ sơ: Cấp Giấy biên nhận hồ sơ;

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ: hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 4: Doanh nghiệp đến Sở Kế hoạch đầu tư nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có nội dung thay đổi vốn điều lệ của công ty cổ phần.

Công bố thông tin thay đổi giảm vốn điều lệ trên Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia trong vòng 30 ngày kể từ ngày thay đổi.

Thanh toán lệ phí giải quyết: 50.000 đồng/lần (theo Thông tư 47/2019/TT-BTC)

Lưu ý: Vì mức thuế doanh nghiệp phải đóng hàng năm dựa vào vốn điều lệ được ghi trên giấy phép kinh doanh nên căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định số 126/2020 NĐ-CP, trường hợp việc giảm vốn điều lệ làm giảm mức thuế môn bài, doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế môn bài bổ sung chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau.

Ngoài ra, cần lưu ý nếu doanh nghiệp quá hạn đăng ký thay đổi vốn điều lệ thì sẽ bị xử phạt hành chính. Cụ thể, căn cứ khoản 1 Điều 25 Nghị định 50/2015/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, quy định như sau:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.

Dịch vụ giảm vốn điều lệ công ty cổ phần – Luật Quang Huy

Trong những năm gần đây, số lượng công ty cổ phần được thành lập chiếm số lượng ngày càng lớn.

Trong quá trình hoạt động, vì một lý do nào đó mà doanh nghiệp phải tiến hành thay đổi vốn điều lệ và  hẳn nhiên có nhiều những vấn đề pháp lý gặp phải về vốn điều lệ và bạn băn khoăn không biết phải làm như thế nào đúng quy định của pháp luật, thuận lợi cũng như phù hợp cho doanh nghiệp của mình

Vì vậy, rủi ro là điều không thể tránh khỏi, không phải chỉ cần có được một khối lượng kiến thức nhất định về doanh nghiệp là có thể tự tin khẳng định rằng mình hoàn toàn không vướng phải bất cứ một sai phạm nào trong quá trình thay đổi vốn điều lệ

Thấu hiểu được vấn đề này, công ty Luật Quang Huy chúng tôi muốn giới thiệu tới quý khách hàng dịch vụ tăng/giảm vốn điều lệ công ty cổ phần của chúng tôi.

Đến với dịch vụ thay đổi vốn điều lệ công ty cổ phần của Luật Quang Huy, quý khách hàng sẽ được hỗ trợ những gì?

Chúng tôi sẽ cung cấp cho quý khách hàng:

  • Những kiến thức pháp luật hiện hành về vốn điều lệ doanh nghiệp nói chung cũng như vốn điều lệ công ty cổ phần nói riêng:
  • Về ưu nhược điểm khi thay đổi vốn điều lệ công ty cổ phần
  • Những giấy tờ cần chuẩn bị khi tiến hành thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty cổ phần
  • Thời gian cơ quan có thẩm quyền tiến hành cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với nội dung vốn điều lệ mới
  • Đại diện quý khách hàng thực hiện việc chuẩn bị giấy tờ, hồ sơ đăng ký tăng/giảm vốn điều lệ công ty cổ phần.
  • Giúp khách hàng soạn thảo các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện đăng ký tăng/giảm vốn điều lệ công ty cổ phần.
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ đăng ký tăng/giảm vốn điều lệ công ty cổ phần tại cơ quan có thẩm quyền.
  • Đại diện khách hàng nhận kết quả khi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có nội dung vốn điều lệ mới
  • Tư vấn miễn phí trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
  • Tư vấn các thủ tục phát sinh sau khi tăng/giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Đội ngũ luật sư với nền tảng kiến thức pháp lý vững vàng, cùng kinh nghiệm tiến hành thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ thành công cho hàng trăm doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần nói riêng, tự tin đảm bảo sẽ mang đến cho quý khách hàng kết quả tốt nhất, trong thời gian ngắn nhất, với chi phí hợp lý nhất. Với chúng tôi, sự hài lòng của quý khách hàng chính là kim chỉ nam trong định hướng hành nghề.


Cơ sở pháp lý

  • Luật Doanh Nghiệp năm 2020;
  • Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015 về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư 47/2019/TT-BTC mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp
  • Nghị định 50/2015/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi cho câu hỏi giảm vốn công ty cổ phần.

Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi tới Tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp về quy trình thành lập công ty cổ phần.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

G

TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY!

Scroll to Top