Tổng quan quy định của pháp luật về doanh nghiệp xã hội

Doanh nghiệp xã hội
  • Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định, mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng, sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.
  • Bao gồm các loại: doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận, doanh nghiệp xã hội không vì lợi nhuận, doanh nghiệp có định hướng xã hội, có lợi nhuận.

Doanh nghiệp xã hội là gì?

Loại hình doanh nghiệp này có đặc điểm như thế nào? Thủ tục thành lập ra sao?

Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy chúng tôi sẽ trình bày các vấn đề liên quan đến Doanh nghiệp xã hội (DNXH).


Cơ sở pháp lý

  • Luật Doanh Nghiệp năm 2020;
  • Nghị định 96/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;
  • Thông tư 04/2016/TT-BKHĐT Quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội theo Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Doanh nghiệp.

Định nghĩa của doanh nghiệp xã hội

Khoản 1 Điều 10 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:

Doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật này;

b) Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng;

c) Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận sau thuế hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu đã đăng ký.

Định nghĩa của doanh nghiệp xã hội

 

 

Doanh nghiệp xã hội là một trong các loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Hoạt động không vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, mà được thành lập với mục tiêu của doanh nghiệp là để giải quyết các vấn đề xã hội nhất định mà doanh nghiệp này theo đuổi, bên cạnh mục tiêu kinh tế.

Phần lớn lợi nhuận thu được của doanh nghiệp dùng để phục vụ mục tiêu xã hội, ngoài ra doanh nghiệp xã hội có thể cung cấp các dịch vụ phục vụ cộng đồng như: giáo dục, văn hóa, môi trường, đào tạo nghề…


Đặc điểm của Doanh nghiệp xã hội

Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020, Doanh nghiệp hiện diện dưới 1 trong 4 loại hình doanh nghiệp được Luật doanh nghiệp hiện nay thừa nhận là: doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạncông ty cổ phần.

Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp đặt mục tiêu xã hội lên hàng đầu

Doanh nghiệp xã hội trước hết là doanh nghiệp, thành lập nhằm mục đích kinh doanh nhưng không phải mục tiêu sinh lợi là trên hết.

Hiện nay trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR – Corporate Social Responsibility) đang là xu hướng phổ biến trên thế giới, trở thành một yêu cầu “mềm” đối với doanh nghiệp.

Đặc biệt đối với doanh nghiệp, mục tiêu xã hội được đặt lên hàng đầu. Đối tượng phục vụ và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp là nhóm yếu thế và các vấn đề xã hội, môi trường vì mục tiêu cộng đồng.

Doanh nghiệp xã hội thực hiện tái phân phối lợi nhuận để phục vụ mục tiêu xã hội

Luật doanh nghiệp hiện nay quy định Doanh nghiệp xã hội phải sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.

Doanh nghiệp xã hội

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội

Quyền và nghĩa vụ chung của doanh nghiệp

Theo Điều 7 Luật Doanh nghiệp năm 2020, các doanh nghiệp nói chung có các quyền sau:

  • Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
  • Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
  • Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
  • Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
  • Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
  • Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
  • Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
  • Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
  • Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
  • Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 8 Luật Doanh nghiệp năm 2020, các doanh nghiệp nói chung có các nghĩa vụ sau:

  • Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
  • Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.
  • Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
  • Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
  • Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ riêng của doanh nghiệp

Ngoài các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp xã hội có các quyền và nghĩa vụ sau:

  • Duy trì mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng.

Doanh nghiệp sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký trong suốt quá trình hoạt động;

Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động muốn chuyển thành doanh nghiệp xã hội hoặc doanh nghiệp xã hội muốn từ bỏ mục tiêu xã hội, môi trường, không sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư thì doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền để tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật;

  • Chủ sở hữu doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp xã hội được xem xét, tạo thuận lợi và hỗ trợ trong việc cấp giấy phép, chứng chỉ và giấy chứng nhận có liên quan theo quy định của pháp luật;
  • Được huy động và nhận tài trợ dưới các hình thức khác nhau từ các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ và các tổ chức khác của Việt Nam và nước ngoài để bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động của doanh nghiệp;
  • Không được sử dụng các khoản tài trợ huy động được cho mục đích khác ngoài bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường mà doanh nghiệp đã đăng ký; Trường hợp được nhận các ưu đãi, hỗ trợ, doanh nghiệp xã hội phải định kỳ hằng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

Đặc biệt, nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp xã hội.


Phân loại doanh nghiệp xã hội

Pháp luật hiện nay không đưa ra quy định về phân loại doanh nghiệp xã hội tuy nhiên căn cứ vào mục đích hoạt động có thể chia doanh nghiệp xã hội theo các nhóm sau:

  • Doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận:

Các doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận thường hoạt động dưới các hình thức như: trung tâm, hội, quỹ, câu lạc bộ, tổ/nhóm tự nguyện của người khuyết tật, người chung sống với HIV/AIDS, phụ nữ bị bạo hành, trẻ em bị bỏ rơi…

Các doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận đóng vai trò xúc tác để huy động nguồn lực từ cộng đồng để cải thiện đời sống cho những cộng động chịu thiệt thòi.

  • Doanh nghiệp xã hội không vì lợi nhuận:

Đa số các doanh nghiệp loại này do các doanh nhân xã hội sáng lập với sứ mệnh xã hội.

Doanh nghiệp xác định rõ sự kết hợp của trách nhiệm xã hội với mục tiêu kinh tế, trong đó mục tiêu kinh tế là phương tiện để đạt mục tiêu phát triển xã hội.

Lợi nhuận thu được chủ yếu để sử dụng tái đầu tư hoặc để mở rộng tác động xã hội của doanh nghiệp.

Thông thường, doanh nghiệp xã hội không vì lợi nhuận thường đăng ký hoạt động dưới các hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty cổ phần và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

  • Doanh nghiệp có định hướng xã hội, có lợi nhuận:

Doanh nghiệp chủ trương xây dựng trở thành doanh nghiệp có lợi nhuận với sứ mệnh tạo động lực cho những biến đổi mạnh mẽ trong xã hội hoặc bảo vệ môi trường.

Mục đích chính của nó không phải là tối đa hóa thu nhập tài chính cho các cổ đông, thay vào đó là mục tiêu xã hội/ môi trường. Doanh nghiệp xã hội này thường hoạt động dưới các hình thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn, Hợp tác xã,…


Hồ sơ thành lập doanh nghiệp xã hội

Điều 4 Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định:

1. Doanh nghiệp xã hội thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và hồ sơ tương ứng đối với từng loại hình doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp.

2. Tên doanh nghiệp xã hội được đặt theo quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 Luật Doanh nghiệp và có thể bổ sung thêm cụm từ “xã hội” vào tên riêng của doanh nghiệp.

Khoản 1 Điều 5 Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định:

Doanh nghiệp xã hội phải thông báo Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường cho cơ quan đăng ký kinh doanh để công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp hoặc trong quá trình hoạt động.

Như vậy trong Hồ sơ thành lập doanh nghiệp xã hội phải có Biểu mẫu 1: Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường quy định tại Thông tư 04/2016/TT-BKHĐT.

Doanh nghiệp xã hội thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và hồ sơ tương ứng đối với từng loại hình doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp.

Theo đó, hồ sơ tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp hiện nay như sau:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh

  • Giấy đề nghị đăng ký DN.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn

  • Giấy đề nghị đăng ký DN.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký DN hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký DN hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký DN.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký DN hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
  • Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký DN hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp – Luật Quang Huy

Đến với Luật Quang Huy, khách hàng chỉ cung cấp tài liệu về thông tin của chủ sở hữu công ty, cung cấp các thông tin của công ty bao gồm có: trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, nơi đăng ký và một số thông tin của chủ sở hữu về nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại.

Những thủ tục thành lập doanh nghiệp xã hội mà Luật Quang Huy sẽ thực hiện cho khách hàng bao gồm:

  • Tư vấn hoàn thiện hồ sơ cho khách hàng.
  • Soạn thảo bộ hồ sơ thành lập công ty
  • Đại diện khách hàng nộp và nhận kết quả đăng ký thành lập công ty tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Hoàn tất các thủ tục về thông báo mẫu dấu.

Cơ sở pháp lý

  • Luật Doanh Nghiệp năm 2020;
  • Nghị định 96/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;
  • Thông tư 04/2016/TT-BKHĐT Quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội theo Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Doanh nghiệp.

Trên đây là bài viết của chúng tôi về Doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam.

Hiện nay, Luật Quang Huy là địa chỉ thành lập doanh nghiệp uy tín với đội ngũ tư vấn viên chuyên về lĩnh vực thành lập công ty sẽ làm hài lòng khách hàng.

Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp hoặc HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

G