Hướng dẫn thủ tục sang tên sổ đỏ [Cập nhật 10/2021]

Hướng dẫn thủ tục sang tên sổ đỏ

Thủ tục sang tên sổ đỏ
Vấn đề pháp lý về đất đai rất phức tạp, cần phải có sự tư vấn chi tiết từ những Luật sư có kiến thức, kinh nghiệm chuyên sâu. Nếu bạn cần hỗ trợ, hãy liên hệ tới tổng đài tư vấn luật đất đai của Luật Quang Huy để được giải đáp nhanh chóng nhất!

Hiện nay tại Luật Quang Huy có dịch vụ hỗ trợ người dân thực hiện sang tên sổ đỏ nhanh chóng với chi phí hợp lý. Nếu quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ tới Tổng đài 1900 6816 để được luật sư tư vấn hoàn toàn miễn phí!

Bạn đang thắc mắc điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì, thủ tục sang tên sổ đỏ thực hiện như thế nào?

Bạn không biết hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất bao gồm những giấy tờ gì, phí sang tên sổ đỏ và thuế chuyển quyền sử dụng đất là bao nhiêu?

Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn, minh họa cho bạn đọc về thủ tục sang tên sổ đỏ đơn giản nhất.


Sang tên sổ đỏ là gì?

Sang tên sổ đỏ là cách gọi thông thường để chỉ thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất (hoặc quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất).


Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Không phải mọi trường hợp có mong muốn sang tên sổ đỏ đều được chấp thuận. Để được chuyển nhượng quyền quyền sử dụng đất, bạn và bên còn lại phải đáp ứng các điều kiện như sau:

Đối với bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bên bán, bên tặng cho)

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

  • Có giấy chứng nhận (trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại Khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai năm 2013).
  • Đất không có tranh chấp.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Trong một số trường hợp, ngoài việc bên chuyển nhượng có đủ điều kiện thì bên nhận chuyển nhượng cũng phải không thuộc trường hợp cấm nhận chuyển nhượng.

Đối với bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bên mua, bên được tặng cho)

Căn cứ vào Điều 191 Luật Đất đai 2013, nếu bạn là bên mua, bên được tặng cho mà thuộc các đối tượng sau đây sẽ không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
  • Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Nếu bạn không phải là một trong các đối tượng nêu trên, bạn hoàn toàn có thể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất có điều kiện

Điều 192 Luật Đất đai 2013 quy định chi tiết về 3 trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện, bao gồm:

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.
  • Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.
  • Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất.

Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Để có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bạn và bên còn lại phải chuẩn bị hồ sơ địa chính và hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính khi sang tên sổ đỏ.

Hồ sơ địa chính

Đối với hồ sơ địa chính bao gồm bản chính các giấy tờ như sau:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định. Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.
  • Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được trao Giấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định.

Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Đối với hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính bao gồm các giấy tờ như sau:

  • Bản chính tờ khai lệ phí trước bạ;
  • Bản chính tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nếu có);
  • Bản chính tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ trường hợp bên chuyển nhượng là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản) theo quy định của pháp luật về thuế (nếu có);
  • Bản chính văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai;
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (nếu có);
  • Bản sao Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);
  • Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật (bản sao) hoặc Hợp đồng tặng cho tài sản là bất động sản theo quy định của pháp luật (bản sao) hoặc Hợp đồng (hoặc các giấy tờ) thừa kế bất động sản (bản sao); Hóa đơn giá trị gia tăng đối với trường hợp tổ chức chuyển nhượng bất động sản (bản sao).

Nếu bạn không nắm rõ về việc điền thông tin, lấy các giấy tờ trên ở đâu, hãy liên hệ ngay cho Luật Quang Huy qua Tổng đài 19006816.

Thủ tục sang tên sổ đỏ
Thủ tục sang tên sổ đỏ

Thủ tục sang tên sổ đỏ

Bạn và bên còn lại phải thực hiện các thủ tục sau đây để sang tên sổ đỏ (chuyển nhượng quyền sử dụng đất):

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Bước đầu tiên, bắt buộc trong thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là phải chuẩn bị các loại giấy tờ Luật Quang Huy đã nêu ở trên.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ như đã nêu ở trên, bạn sẽ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

Hiện nay, bạn có thể lựa chọn hai hình thức nộp hồ sơ là nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính.

Trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã thì trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất để giải quyết theo quy định.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xử lý yêu cầu và trả kết quả

Trong thời hạn 04 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì thực hiện gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày người sử dụng đất nộp đủ các giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo quy định, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định. Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất lập hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân huyện.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thẩm quyền quy định.

Trong thời gian 01 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và gửi kết quả về Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người sử dụng đất.

Lưu ý:  Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).

Trên đây là các bước thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ dành cho những trường hợp đủ điều kiện sang tên sổ đỏ. Trên thực tế, tuỳ vào từng trường hợp, bạn có thể phải thực hiện thêm một số các bước khác.

Để biết cụ thể từng bước, quá trình sang tên sổ đỏ sao cho nhanh nhất ứng với trường hợp chuyển nhượng của mình, bạn nên tìm đến những công ty Luật uy tín có kinh nghiệm trong việc thực hiện, điển hình như Luật Quang Huy.

Nếu bạn cần tư vấn ngay về thủ tục chuyển nhượng đất, hãy liên hệ cho chúng tôi qua Tổng đài 19006816.


Phí sang tên sổ đỏ

Để thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ, bạn và bên còn lại sẽ phải chịu một số chi phí, thuế chuyển quyền sử dụng đất nhất định, bao gồm:

Phí công chứng hoặc chứng thực

  • Về phí công chứng

Theo quy định tại khoản 2 điều 4 Thông tư 257/2016/ TT-BTC, phí công chứng hợp đồng mua bán được xác định như sau:

Trường hợp 1: Mua bán đất mà không có nhà ở, tài sản trên đất

Căn cứ để tính phí công chứng khi mua bán tặng cho đất là giá trị quyền sử dụng đất.

Trường hợp 2: Mua bán đất mà có nhà ở, tài sản gắn liền với đất

Căn cứ để tính phí công chứng là tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.

  • Về phí chứng thực

Theo quy định tại Thông tư 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực thì phí chứng thực hợp đồng, giao dịch là 50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch. 

Thuế thu nhập cá nhân

Đây là khoản thuế mà bên bán có nghĩa vụ phải thực hiện.

Căn cứ Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2014, nếu bạn là bên chuyển nhượng thì phải nộp 2% giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ quà tặng, thừa kế là bất động sản (nhà, đất) được tính như sau:

Thuế Thu nhập cá nhân = Giá trị quyền sử dụng đất (căn cứ vào Bảng giá đất) x 10%

Tuy nhiên, không phải trường hợp nhận chuyển nhượng, tặng cho cũng phải nộp thuế.

Trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi sang tên sổ đỏ bao gồm giữa:

  • Vợ với chồng;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
  • Cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội;
  • Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ là khoản lệ phí mà các tổ chức, cá nhân có nhà, đất phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dựng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà (thường áp dụng khi chuyển nhượng – mua bán).

Lệ phí trước bạ

=

0.5%

x

Giá chuyển nhượng

Đối với trường hợp giá chuyển nhượng thấp hơn hoặc bằng giá nhà, đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, khi tặng cho, thừa kế nhà đất.

  • Mức nộp lệ phí với đất

Lệ phí trước bạ

=

0.5%

x

Diện tích

x

Giá 01 m2 tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành

  • Mức nộp lệ phí đối với nhà ở:

Lệ phí trước bạ

=

0.5%

 x

(Diện tích

x

Giá 01 m2

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại)

Trong đó:

  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.
  • Giá 01 m2 nhà là giá thực tế xây dựng “mới” 01 m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
  • Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật.

Nếu bạn thuộc các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân thì cũng sẽ được miễn lệ phí trước bạ.


Thời gian sang tên sổ đỏ

Theo quy định pháp luật hiện hành, thời gian sang tên sổ đỏ là 15 ngày làm việc (tức không tính ngày Thứ bảy, Chủ Nhật, ngày nghỉ Lễ, Tết). Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.

Như vậy tổng thời gian thực hiện theo quy định có thể mất hơn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Thời gian trên không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã, không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp người sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Trên thực tế, thời gian thực hiện thủ tục này có thể kéo dài hơn nếu bạn không nắm được đúng quy định pháp luật hay chưa từng thực hiện trực tiếp thủ tục sang tên sổ đỏ. Hoặc việc kéo dài đến từ việc cơ quan nhà nước xác minh, đo đạc lại đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính.


Dịch vụ sang tên sổ đỏ

Thủ tục sang tên sổ đỏ có thể nói là một thủ tục hành chính hết sức phức tạp. Nguyên nhân là bởi thủ tục này có quy định chặt chẽ từ điều kiện, hồ sơ đến quy trình thực hiện.

Nếu bạn không phải là người nắm vững được các quy định của pháp luật, chưa từng thực hiện thủ tục này, bạn sẽ mất rất nhiều thời gian cũng như mất nhiều công sức để thực hiện thủ tục.

Hơn nữa, Nhà nước thường xuyên cập nhật các quy định, chính sách mới về sang tên sổ đỏ, nếu bạn không cập nhật được những tin tức nổi bật đó, bạn có thể gặp khó khăn trong các quy trình làm việc với cơ quan có thẩm quyền.

Vì vậy, rất nhiều người đã bỏ cuộc trong việc tự thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tìm đến chúng tôi.

Luật Quang Huy luôn luôn sẵn sàng nhận uỷ quyền toàn bộ việc sang tên sổ đỏ nếu có yêu cầu cần hỗ trợ từ khách hàng.

Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, bạn sẽ không phải đi lại nhiều lần, không tốn thời gian làm việc tại các cơ quan nhà nước. Toàn bộ thủ tục sẽ do chuyên viên pháp lý, Luật sư của Luật Quang Huy thực hiện thủ tục thay cho bạn từ chuẩn bị hồ sơ cho đến khi nhận kết quả.

Việc hỗ trợ chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Luật Quang Huy còn giúp bạn tránh bị xử phạt hành chính khi không đăng ký biến động đất đai theo quy định của pháp luật.

Có thể nói, Luật Quang Huy là địa chỉ pháp lý uy tín, hỗ trợ cho người dân không tốn nhiều thời gian, chi phí để thực hiện sang tên sổ đỏ, có thể tập trung thực hiện công việc khác của bản thân.

Khi bạn sử dụng dịch vụ, chúng tôi cam kết sẽ thực hiện tất cả các thủ tục theo yêu cầu, theo ủy quyền của các bạn. Chúng tôi sẽ:

  • Tư vấn cụ thể về các quy định liên quan đến thủ tục sang tên sổ đỏ;
  • Soạn thảo hồ sơ sang tên sổ đỏ;
  • Nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến thủ tục sang tên sổ đỏ;

Bạn sẽ không mất công đi lại nhiều lần. Thời gian thực hiện chỉ từ 30 ngày làm việc với chỉ từ 10 triệu đồng.

Nếu quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ tới Tổng đài 19006816 để được tư vấn miễn phí!


Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai 2013;
  • Luật công chứng 2014;
  • Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;
  • Thông tư 08/2012/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, chế độ quản lí và sử dụng phí công chứng;
  • Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận,luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai;
  • Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
  • Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề Thủ tục sang tên sổ đỏ theo quy định mới nhất mà bạn quan tâm.

Nếu nội dung bài viết trên còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ hỗ trợ chuyển quyền sử dụng đất của chúng tôi, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật đất đai qua HOTLINE 19006816 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (2 bình chọn)
Tác giả bài viết
G

TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY!