Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp
Vấn đề pháp lý về đất đai rất phức tạp, cần phải có sự tư vấn chi tiết từ những Luật sư có kiến thức, kinh nghiệm chuyên sâu. Nếu bạn cần hỗ trợ, hãy liên hệ tới tổng đài tư vấn luật đất đai của Luật Quang Huy để được giải đáp nhanh chóng nhất!

Thủ tục cấp giấy giấy chứng nhận quyền quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp là gì, các bước thực hiện ra sao?

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp có giống như cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dụng đất cho cá nhân không?

Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ tư vấn cho các bạn về các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp.


Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp

Ngay từ những văn bản luật đất đai đầu tiên, các nhà làm luật ở nước ta đã quy định rất cụ thể về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cá nhân và doanh nghiệp. Doanh nghiệp là một tổ chức được thành lập hợp pháp, vì vậy quy chế pháp lý về đất đai đối với doanh nghiệp hay còn được gọi là quy chế pháp lý đối với tổ chức.

Trước hết, giấy chứng nhận nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

  • Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai;
  • Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
  • Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
  • Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
  • Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
  • Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
  • Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
  • Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
  • Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Bên cạnh đó, Khoản 1 Điều 102 Luật Đất đai cũng quy định: “Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích.”

Như vậy các doanh nghiệp có thể được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đáp ứng đủ yêu cầu được nêu trên và phần diện tích đất đó phải được sử dụng đúng mục đích.


Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp gồm những gì?

Theo quy định pháp luật, nếu bạn là doanh nghiệp, công ty muốn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn sẽ phải chuẩn bị các giấy tờ như sau:

  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
  • Quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư; quyết định giao đất, cho thuê đất và bản vẽ xác định chỉ giới đường, bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng khu đất; biện bản bàn giao mốc giới, trích lục bản đồ;
  • Chứng từ đã hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính;
  • Sơ đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất, khu đất được giao quản lý (nếu có).
  • Trường hợp đã sử dụng một phần diện tích chia cho cán bộ, nhân viên làm nhà ở hoặc để hoang hóa thì phải kê khai lại việc sử dụng đất.

Tuy nhiên, ngoài những giấy tờ nêu trên, bạn có thể phải chuẩn bị thêm các giấy tờ khác tùy vào trường hợp thửa đất bạn đang xin giấy chứng nhận hoặc tùy thuộc vào địa phương bạn đang yêu cầu xin cấp giấy.

Để được tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể tìm đến các đơn vị hành nghề luật uy tín để nhận hướng dẫn cụ thể, điển hình như Luật Quang Huy.

Nếu bạn đang cần tư vấn một cách chi tiết nhất về hồ sơ, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một cách nhanh nhất với doanh nghiệp mình, chúng tôi khuyến khích bạn liên hệ qua Tổng đài 19006588 của chúng tôi.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp
Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp

Bước 1: Doanh nghiệp bạn chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo hướng dẫn nêu trên, tuỳ trường hợp mà doanh nghiệp của bạn cần chuẩn bị thêm các tài liệu liên quan khác chứng minh nguồn gốc, thời điểm, hình thức sử dụng đất.

Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài Nguyên và Môi Trường. Cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ thẩm quyền và theo quy định pháp luật mà quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với doanh nghiệp hay không cấp giấy chứng nhận

Bước 3: Nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp mất bao lâu?

Thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu được quy định tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai là không quá 30 – 55 ngày làm việc.

Hiện nay, một số tỉnh đã có hướng dẫn cụ thể riêng về thời gian thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp có yêu cầu. Tuy nhiên trên thực tế, thời gian cấp giấy này có thể dao động tùy thuộc vào tình trạng thửa đất yêu cầu cấp.


Phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp

Phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp được quy định rất cụ thể tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Theo đó, đối với trường hợp doanh nghiệp yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy. Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp.

Tuy nhiên, khi thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tổ chức còn có thể phải đóng thêm lệ phí trước bạ trừ một số trường hợp pháp luật quy định được miễn lệ phí trước bạ (Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ). Lệ phí trước bạ được tính như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0.5 x Giá 1m2 đất tại Bảng giá đất Diện tích

Vì vậy các doanh nghiệp nên tìm hiểu kỹ và yêu cầu bên cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trả lời về các khoản phí phải nộp kèm theo căn cứ pháp lý.


Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai 2013
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai
  • Thông tư số 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định về hồ sơ địa chính

Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài tài sản gắn liền với đất cho doanh nghiệp.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến sổ đỏ và là Luật sư biện hộ cho nhiều tranh chấp Đất đai trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
G

ĐẶT 1 CÂU HỎI MIỄN PHÍ!