Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
Vấn đề pháp lý về đất đai rất phức tạp, cần phải có sự tư vấn chi tiết từ những Luật sư có kiến thức, kinh nghiệm chuyên sâu. Nếu bạn cần hỗ trợ, hãy liên hệ tới tổng đài tư vấn luật đất đai của Luật Quang Huy để được giải đáp nhanh chóng nhất!

Đất nông nghiệp là một trong những tư liệu sản xuất rất quan trọng đối với người dân Việt Nam ta. Vậy đất nông nghiệp có được cấp sổ đỏ không, điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp là gì?

Làm sổ đỏ đất nông nghiệp cần những giấy tờ gì? Quy định cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp như thế nào?

Trong bài viết này Luật Quang Huy sẽ chỉ rõ cho các bạn về vấn đề này.


Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp

Luật đất đai 2013 quy định các điều kiện rất cụ thể để hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp có quyền thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp như sau:

Trường hợp đất nông nghiệp có đầy đủ các giấy tờ sau:

  • Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
  • Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.
  • Trường hợp chủ sở hữu đất nông nghiệp có một trong các loại giấy tờ quy định kể trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01/07/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Trường hợp chủ sở hữu đất nông nghiệp đang sử dụng đất trước ngày 01/07/2014 mà không có các giấy tờ như trên, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Trường hợp chủ sở hữu đất nông nghiệp đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật  đất đai kể trên nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Như vậy có thể khẳng định rằng bạn sẽ được cơ quan nhà nước cấp sổ đỏ đối với đất nông nghiệp nếu bạn có đầy đủ các giấy tờ chứng minh kể trên và không thuộc các trường hợp pháp luật cấm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Làm sổ đỏ đất nông nghiệp cần những giấy tờ gì?

Để thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ đất nông nghiệp, bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau đây:

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp theo mẫu quy định.
  • Thông tin giấy tờ chứng thực về nguồn gốc đất nông nghiệp đang sử dụng (đất có giấy tờ đầy đủ theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013) hoặc giấy xác nhận đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân xã cấp.
  • Thông tin biên bản xét duyệt hội đồng xét duyệt cấp.
  • 2 tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất (Được quy định theo mẫu 01/LPTB nếu có).
  • 2 tờ khai tiền sử dụng đất (Theo mẫu số 01-05/TSDĐ nếu có).
  • 2 Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Theo mẫu 11/TK-TNCN nếu có).
  • 2 bản thông tin giấy tờ khác liên quan về việc miễn giảm nộp tiền sử dụng đất (nếu có)
  • 2 đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất (nếu có).
  • Thông tin bản án của Tòa án, biên bản thi hành án và quyết định thi hành án tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, quyết định từ các cấp (nếu có).
Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp

Thủ tục làm sổ đỏ đất nông nghiệp

Theo quy định, làm sổ đỏ cho đất nông nghiệp bao gồm các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp

Bạn chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết để thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ đất nông nghiệp như chúng tôi đã nêu phía trên, sau đó thực hiện nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết yêu cầu

Sau khi nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai, bạn sẽ nhận được giấy xác nhận đã nhận hồ sơ và giấy hẹn báo kết quả hồ sơ sau 03 ngày làm việc.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ căn cứ thẩm quyền và theo quy định pháp luật mà quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất nông nghiệp hay không cấp giấy chứng nhận.

Bước 3: Trả kết quả

Nếu thửa đất nông nghiệp của bạn thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ ra quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Làm sổ đất nông nghiệp có mất nhiều thời gian không?

Thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai là không quá 30 ngày làm việc.

Tuy nhiên trong một số trường hợp như thửa đất nông nghiệp của bạn được đo đạc lại, bạn chưa hoàn tất nghĩa vụ tài chính về đất đai… thì thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp có thể kéo dài hơn.

Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết


Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai 2013;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đất đai 2013;
  •  Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai.

Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp hay cách làm sổ đỏ đất nông nghiệp.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến sổ đỏ và là Luật sư biện hộ cho nhiều tranh chấp Đất đai trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
G

ĐẶT 1 CÂU HỎI MIỄN PHÍ!