Hướng dẫn thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

Giải quyết tranh chấp đất đai
  • Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân: người yêu cầu giải quyết tranh chấp nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;
  • Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án có thẩm quyền: Người yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất để được xem xét giải quyết kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là có căn cứ.

Thực tế hiện nay, tranh chấp đất đai xảy ra rất phổ biến, từ mức độ đơn giản đến phức tạp.

Đã có không ít những vụ việc đau lòng xảy ra mà nguyên nhân chính xuất phát từ tranh chấp đất đai.

Vì vậy, giải quyết tranh chấp đất đai là nhiệm vụ quan trọng của cơ quan chức năng.

Đây sẽ là việc giúp người sử dụng đất tháo gỡ vướng mắc, hạn chế mâu thuẫn, xung đột lợi ích, góp phần ổn định trật tự nói chung.

Vậy trình tự giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện thế nào?

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp có sổ đỏ với không có sổ đỏ có gì khác nhau?

Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ thông tin đến bạn nội dụng này.


Nội dung bài viết

Tranh chấp đất đai là gì?

Tranh chấp đất đai là hiện tượng xảy ra rất phổ biến trên thực tế hiện nay. Tuy nhiên, không phải ai cũng có cách hiểu đúng về khái niệm này.

Theo quy định tại khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 thì tranh chấp đất đai được hiểu là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Không thể phủ nhận được, đất đai là tài sản có giá trị lớn.

Do đó, các tranh chấp đất đai thường diễn ra rất phức tạp và gay gắt.

Không chỉ dừng lại ở tranh chấp dân sự thông thường mà còn có thể là nguyên nhân dẫn đến các vụ án hình sự nghiêm trọng, thậm chí còn mang tính chính trị, gây ảnh hưởng đến trật tự xã hội.

Vì vậy, giải quyết tranh chấp đất đai là một nội dung rất quan trọng và không thể thiếu của pháp luật đất đai.

Giải quyết tranh chấp đất đai là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn giữa các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân để tìm ra giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ đất đai.


Các trường hợp tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai thường gặp trên thực tiễn được chia thành các dạng như sau:

Tranh chấp về quyền sử dụng đất là những tranh chấp giữa các bên với nhau về việc ai có quyền sử dụng hợp pháp đối với một mảnh đất nào đó.

Bản chất khi giải quyết tranh chấp này cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải xác định quyền sử dụng đất thuộc về ai.

Trong dạng tranh chấp này chúng ta thường gặp các loại tranh chấp về: tranh chấp giữa những người sử dụng với nhau về ranh giới giữa các thửa đất,

  • Tranh chấp về quyền đối với thửa đất: điển hình như tranh chấp về lối đi chung.
  • Tranh chấp đòi lại đất.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Thẩm quyền hòa giải tranh chấp đất đai liên quan đến ai là người có quyền sử dụng đất

Đối với tranh chấp đất đai ai là người có quyền sử dụng đất là tranh chấp bắt buộc phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi gửi đơn giải quyết đến những cơ quan khác có thẩm quyền (Theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP).

Các bên có tranh chấp nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành xác minh và tổ chức giải quyết tranh chấp.

Như vậy, chỉ có Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có thẩm quyền giải quyết tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất.

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã hòa giải không thành công thì tùy theo từng trường hợp mà hướng dẫn người sử dụng đất nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền hoặc nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tới Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có thẩm quyền hòa giải tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai không bắt buộc phải hòa giải hoặc tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất đã hòa giải nhưng không thành

Tranh chấp không bắt buộc phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP bao gồm tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chng là quyn sử dụng đất,…

Với những tranh chấp không bắt buộc hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất đã qua hòa giải mà không thành thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phụ thuộc vào việc người sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay chưa.

Cụ thể, theo Điều 203 Luật Đất đai 2013 thì tùy thuộc vào chủ thể và các điều kiện về giấy chứng nhận, giấy tờ về quyền sử dụng đất mà cơ quan có thẩm quyền giải quyết được quy định khác nhau:

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết các tranh chấp đất đai giữa: Hộ gia đình, cá nhân, công đồng dân cư tranh chấp mà không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; không có một trong các giấy tờ chứng mình quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 và Điều 28 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết những tranh chấp sau:

  • Tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không có Giấy chứng nhận QSD đất; không có một trong các giấy tờ chứng mình quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 và Điều 28 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
  • Những tranh chấp đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết nhưng vẫn còn đơn khiếu nại của một trong các bân tranh chấp.

Tòa án nhân dân giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau:

Tòa án nhân dân tại nơi có đất có thẩm quyền giải quyết bao gồm các trường hợp có hoặc không có Giấy chứng nhận, các giấy tờ chứng mình quyền sử dụng đất tại Điều 100 Luật đất đai.

Trường hợp người sử dụng đất không đồng ý với kết quả giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cáp tỉnh.

Thẩm quyền theo cấp của Tòa án nhân dân khi giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

  • Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp đất đai giữa những người sử dụng đất hoặc tranh chấp đất đai mà có một bên là cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở xuống. 
  • Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện cơ quan hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan hành chính cấp tỉnh.

Quy định về thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai

Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai đối với các trường hợp là khác nhau và kéo dài theo từng hình thức giải quyết, theo tình tiết, mức độ của nó.

Do đó khi xảy ra tranh chấp đất đai, Nhà nước luôn khuyến khích tự hòa giải hoặc thông qua hòa giải viên cơ sở tránh việc tranh chấp kéo dài, gây ảnh hưởng đến mối quan hệ của các bên.

Thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định tại khoản 3, Điều 202 Luật đất đai 2013.

Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Khi nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai cấp xã:

  • Không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
  • Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày;
  • Trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Thời hạn giải quyết không quá 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; thời gian này không tính:

  • Thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật;
  • Thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;
  • Thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày; trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.

Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Thời hạn giải quyết không quá 90 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật.

Thời hạn giải quyết tranh chấp tại Tòa án

Căn cứ vào Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử (tối đa là 06 tháng), cụ thể:

  • Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
  • Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

Đưa vụ án tranh chấp đất đai ra xét xử sơ thẩm (tối đa không quá 02 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử).

  • Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa;
  • Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày đương sự nhận được bản án.

Sau khi xem xét và chấp nhận kháng cáo, tòa án tiến hành chuẩn bị xét xử phúc thẩm.

Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm theo quy định tại Điều 286 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 là 2 tháng và có thể bị gia hạn thêm hai tháng.

Như phiên tòa sơ thẩm, tòa án có thể có quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc đình chỉ, tạm đình chỉ giải quyết vụ án.

Thời hạn thực hiện các thủ tục trên cũng giống như giai đoạn xét xử sơ thẩm.

Khi tiến hành xét xử, tòa án vẫn có thể tiếp tục hoãn phiên tòa vì các lý do quy định tại Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thời hạn hoãn xác định như giai đoạn sơ thẩm.

Như vậy, thời gian giải quyết vụ án tranh chấp đất đai kể từ thời điểm nộp đơn khởi kiện đến thời điểm có bản án sơ thẩm tối đa khoảng 8 tháng đối với những vụ án không bị Tòa án tạm đình chỉ, có nhiều tình tiết phức tạp theo quy định.

Còn đối với những vụ án phức tạp, trải qua cả thủ tục phúc thẩm thì thời gian có thể lên tới vài năm là chuyện hết sức bình thường.


Giải quyết tranh chấp đất đai không có giấy tờ

Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai không có giấy tờ

Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai không có giấy tờ được xác định được quy định tại Khoản 1 Điều 91 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Theo đó, tranh chấp đất đai khi không có giấy tờ sẽ được giải quyết dựa trên các căn cứ, chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai đưa ra.

  • Các bên tranh chấp có nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Chứng cứ là những gì có thật và được cơ quan có thẩm quyền sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án tranh chấp đất đai.

  • Căn cứ vào chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất như ý kiến làm chứng của những hộ gia đình hoặc cá nhân biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh sẽ ban hành quyết định giải quyết hoặc Tòa án sẽ ra bản án để xác định người có quyền sử dụng đất.
  • Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương;
  • Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Chính sách ưu đãi người có công của Nhà nước;
  • Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Việc giải quyết tranh chấp đất đai khi không có Sổ đỏ hoặc không có giấy tờ về quyền sử dụng đất phụ thuộc chính vào những chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất mà các bên đưa ra để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi không có giấy tờ

Hòa giải luôn là biện pháp giải quyết được Nhà nước khuyến khích các bên thực hiện khi phát sinh tranh chấp đất đai được quy định tại Khoản 1 Điều 202 Luật đất đai 2013.

Với một số trường hợp tranh chấp đất đai, hòa giải ở cơ sở là thủ tục bắt buộc trước khi khởi kiện tại Tòa án.

Đây là phương án giải quyết đơn giản, thiện chí và phát sinh ít chi phí nhất.

Thủ tục hòa giải được thực hiện như sau:

Bước 1: Các bên phát sinh tranh chấp có thể tự hòa giải với nhau. Nếu không tự thương lượng được một trong các bên có quyền yêu cầu nộp đơn hòa giải đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải;

Bước 2: Sau khi tiếp nhận đơn yêu cầu hòa giải, Uỷ ban nhân dân cấp xã tiến hành kiểm tra, xác minh tranh chấp;

Bước 3: Uỷ ban nhân dân cấp xã sẽ thành lập hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và tổ chức hòa giải đất đai

Bước 4: Lập biên bản hòa giải tranh chấp đất đai và biên bản hòa giải không thành nếu các bên không tìm được tiếng nói chung, muốn giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền cấp cao hơn.

Trường hợp hòa giải tại Uỷ ban nhân dân xã không thành, việc tranh chấp đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc các loại giấy tờ liên quan đến đất đai thì bạn có quyền lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp là yêu cầu Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án.

Bước 5: Bạn nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai không có giấy tờ tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

Trong trường hợp không đồng ý với quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện thì khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Bước 6: Bạn khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Bạn nộp đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất để được xem xét giải quyết kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là có căn cứ.

Nếu hòa giải tranh chấp đất đai tại Tòa án không thành thì Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử và mở phiên tòa theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 đối với trường hợp tranh chấp đất đai mà đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Giải quyết tranh chấp đất đai khi có giấy tờ

Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai khi có giấy tờ

Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất được pháp luật quy định bao gồm những giấy tờ sau:

Thứ nhất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ là giấy tờ đầu tiên khi giải quyết các tranh chấp về đất đai.

Thứ hai, trường hợp đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ) hoặc Giấy chứng nhận được cấp không hợp lệ và bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hủy hoặc bị thu hồi thì những giấy tờ sau sẽ được sử dụng để giải quyết tranh chấp:

  • Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
  • Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.

Thứ ba, một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:

  • Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;
  • Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;
  • Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ theo quy định.

Thứ tư, dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Thứ năm, giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

Thứ sáu, giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

Thứ bảy, giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

Thứ tám, giấy tờ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách Nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng.

Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách Nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Thứ chín, bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và các giấy tờ trên có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi có giấy tờ

Hòa giải tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, trường hợp không thể tự hòa giải được thì có thể gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giải quyết hòa giải theo quy định pháp luật đất đai.

Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

Khởi kiện tranh chấp đất đai

Bước 1: Bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ khởi kiện, gồm:

  • Đơn khởi kiện theo mẫu.
  • Biên bản hòa giải không thành có chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và có chữ ký của các bên tranh chấp.
  • Giấy tờ của bạn bao gồm: Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các chứng cứ khác có liên quan đến tranh chấp.

Bước 2: Bạn nộp đơn tại cơ quan có thẩm quyền

Theo quy định tại điều 38, điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết của tòa án. Theo đó:

Xác định thẩm quyền về lãnh thổ: Đối với những vụ án tranh chấp mà có đối tượng tranh chấp là đất đai có sổ đỏ thì thẩm quyền giải quyết sẽ là Tòa án nhân dân nơi có bất động sản.

Xác định thẩm quyền về cấp:

  • Theo quy định tại điều 38 Bộ luật Tố tụng hình sự thì thẩm quyền xét xử sơ thẩm đối với những vụ án tranh chấp mà có đối tượng tranh chấp là đất đai có sổ đỏ sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.
  • Trong trường hợp việc giải quyết tranh chấp dẫn đến việc phải hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc những tranh chấp mà có đương sự ở nước ngoài thì thẩm quyền xét xử sơ thẩm sẽ thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Như vậy, khi khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ thì thẩm quyền tiếp nhận đơn sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất.

Đối với trường hợp có đương sự ở nước ngoài hoặc việc xét xử sẽ dẫn đến hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thẩm quyền nhận đơn sẽ thuộc Tòa án nhân dân cấp Tỉnh nơi có đất.

Bước 3: Tòa án thụ lý giải quyết:

Sau khi nộp hồ sơ tại tòa án nhân dân có thẩm quyền Tòa án nhân dân sẽ xem xét hồ sơ khởi kiện sau đó tiến hành thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật.


Quy định về án phí tranh chấp đất đai

Ai phải nộp án phí tranh chấp đất đai?

Theo quy định tại Điều 26 Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH14 thì nghĩa vụ nộp án phí của các bên trong vụ án tranh chấp đất đai được quy định như sau:

  • Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhn, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.
  • Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn thì bị đơn chịu án phí, ngược lại Tòa án chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn thì nguyên đơn chịu án phí.
  • Phần yêu cầu nào của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận thì bị đơn chịu án phí tương ứng với phần yêu cầu đó.

Phần yêu cầu phản tố nào của bị đơn được Tòa án chấp nhận thì nguyên đơn chịu phần án phí tương ứng với yêu cầu đó. Nếu không được Tòa án chấp nhận thì bên đưa ra yêu cầu chịu án phí tương ứng với yêu cầu đó.

  • Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí, kể cả đối với các vụ án không có giá ngạch.

Xác định án phí trong một số vụ án tranh chấp đất đai

Vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.

Vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.

Trường hợp tranh chấp đất đai về quyền sử dụng đất

Nếu Tòa án chỉ xem xét quyền sử dụng đất là của ai thì chịu án phí dân sự sơ thẩm vụ án không có giá ngạch.

Nếu Tòa án phải xác định quyền sử dụng đất theo phần thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thm như trường hợp vụ án có giá ngạch đối với phần giá trị mà mình được hưởng. ( Ví dụ yêu cầu chia di sản thừa kế theo phần, phân chia quyền sử dụng đất…)

Đối với tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu

Trường hợp một bên yêu cầu công nhận hoặc yêu cầu tuyên b vô hiệu đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đu không có yêu cầu gì khác thì án phí được xác định như vụ án dân sự không có giá ngạch;

Trường hợp một bên yêu cầu công nhận hoặc yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và có yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu thì ngoài việc chịu án phí không có giá ngạch, người phải:

  • Thực hiện nghĩa vụ về tài sản;
  • Bồi thường thiệt hại phải chịu án phí như trường hợp vụ án dân sự có giá ngạch đối với giá trị tài sản phải thực hiện nghĩa vụ.

Trường hợp tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có yêu cầu trả tiền cọc và phạt cọc

  • Tòa chấp nhận phạt cọc thì bên không chấp nhận phạt cọc phải chịu án phí vụ án dân sự có giá ngạch đối với phần phạt cọc.
  • Tòa không chấp nhận phạt cọc thì bên yêu cầu phạt cọc phải chịu án phí vụ án dân sự có giá ngạch đối với phần phạt cọc.

Mức án phí tranh chấp đất đai

Án phí đối với tranh chấp đất đai sẽ được tính theo mức án phí quy định đối với vụ án tranh chấp về dân sự.

Với trường hợp không có giá ngạch thì án phí sẽ là 300.000 đồng.

Vụ án có giá ngạch thì án phí sẽ từ 300.000 đồng trở lên tùy tài sản tranh chấp theo quy định tại bảng Danh mục án phí tòa án của Nghị quyết 326/2016/UBTNQH14.


Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • Luật đất đai năm 2013

Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề quy trình giải quyết tranh chấp đất đai.

Bạn có vướng mắc cần giải đáp về cách giải quyết tranh chấp đất đai, vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được hỗ trợ cụ thể.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

G

TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY!

Scroll to Top