Đất phần trăm là gì? Đất phần trăm có được cấp sổ đỏ không?

Đất phần trăm là gì? Đất phần trăm có được cấp sổ đỏ không?

Đất phần trăm là gì? Đất phần trăm có được cấp sổ đỏ không?
Vấn đề pháp lý về đất đai rất phức tạp, cần phải có sự tư vấn chi tiết từ những Luật sư có kiến thức, kinh nghiệm chuyên sâu. Nếu bạn cần hỗ trợ, hãy liên hệ tới tổng đài tư vấn luật đất đai của Luật Quang Huy để được giải đáp nhanh chóng nhất!

Đất phần trăm là gì? Đất phần trăm có được cấp sổ đỏ không? Hồ sơ xin cấp sổ đỏ với đất phần trăm bao gồm những gì?

Thủ tục xin cấp sổ đỏ cho đất phần trăm như thế nào? Có được xây nhà trên đất phần trăm không?

Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ thông tin về đất phần trăm để bạn có thể tham khảo.


Đất phần trăm là gì?

Theo quy định tại Điều 72 Luật Đất đai năm 2013, Điều 74 Nghị định 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai đất phần trăm được hiểu:

Đất phần trăm (hay đất 5%) là tên gọi của loại đất nông nghiệp được sử dụng vào mục đích công ích. Đây là quỹ đất hình thành do việc trích không quá 5% diện tích đất nông nghiệp tại địa phương (đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản,…).


Đất phần trăm có được cấp sổ đỏ không?

Xét về mặt bản chất khi hết thời hạn sử dụng đất mà địa phương không thu hồi lại đất mà vẫn tiếp tục giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định cho đến nay thì đất sẽ thuộc đất của người được giao và không còn thuộc sở hữu của hợp tác xã nữa.

Căn cứ theo Luật đất đai năm 2013, nếu người sử dụng đất phần trăm có đủ các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân đó có quyền nộp hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tuy nhiên, cũng có quy định trích đất phần trăm từ quỹ đất nông nghiệp của xã để canh tác và loại đất này vẫn thuộc quyền quản lý của nhà nước.

Trong trường hợp, mảnh đất được trích từ quỹ đất hợp tác xã trước năm 1993 thì để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất cần phải có một trong các giấy tờ tại Điều 100 Luật đất đai 2013 như sau:

  • Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
  • Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.”

Ngoài những giấy tờ trên, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ tùy thân như sau:

  • 01 bản sao chứng minh thư hoặc thẻ căn cước đã được chứng thực
  • 01 bản sao sổ hộ khẩu đã được chứng thực
  • Các bản sao chứng minh nguồn gốc của đất đai.

Trong trường hợp người sử dụng đất không có các giấy tờ trên thì áp dụng quy định tại Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai như sau:

  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp sử dụng đất; việc sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là quy hoạch) hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất…
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất; phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất.

Hồ sơ xin cấp sổ đỏ với đất phần trăm bao gồm những gì?

Hồ sơ làm sổ đỏ với đất phần trăm sẽ cần các giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu 04a/ĐK đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
  • Bản sao chứng minh thư nhân dân, bản sao sổ hộ khẩu.
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh nguồn gốc về đất đai.
Đất phần trăm là gì? Đất phần trăm có được cấp sổ đỏ không?
Đất phần trăm là gì? Đất phần trăm có được cấp sổ đỏ không?

Thủ tục xin cấp sổ đỏ cho đất phần trăm

Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ

Theo phân tích như trên, tuỳ từng trường hợp muốn cấp sổ đỏ cho đất phần trăm bạn sẽ phải chuẩn bị hồ sơ như đã trình bày ở trên để được cấp sổ đỏ cho diện tích đất phần trăm phục vụ nhu cầu cần sử dụng cho mục đích của mình một cách nhanh nhất có thể.

Bạn sẽ phải nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã/phường nơi có đất.

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Sau khi Ủy ban nhân dân xã/phường nơi có đất để Ủy ban xem xét về nguồn gốc của đất, nhà ở và công trình trên đất xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã trong thời gian 15 ngày. Sau đó Ủy ban nhân dân xã nơi có đất lập tờ trình kèm theo hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trả kết quả

Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ cấp sổ đỏ cho bạn hoặc gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã/phường để trao cho hộ gia đình cá nhân nhận tại cơ quan cấp xã.


Có được xây nhà trên đất phần trăm không?

Theo Khoản 3, Điều 132 Luật đất đai năm 2013, đất phần trăm thuộc quỹ đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Do đó, nếu quỹ đất phần trăm chưa được sử dụng thì Ủy ban nhân dân xã có quyền cho cá nhân – hộ gia đình tại địa phương thuê với thời hạn không quá 05 năm với mục đích nông nghiệp.

Bên cạnh đó, theo Khoản 3, Điều 12 Luật đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất phần trăm có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích (đất nông nghiệp được sử dụng để sản xuất nông nghiệp).

Như vậy, không thể xây nhà trên đất đất phần trăm, việc xây nhà trên đất công ích là hành vi vi phạm pháp luật do sử dụng đất không đúng mục đích vì đất nông nghiệp được sử dụng để sản xuất nông nghiệp mà không được xây nhà để ở.


Cơ sở pháp lý

  • Luật Đất đai năm 2013
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai.
  • Nghị định 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai.

Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về đất phần trăm.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến đất phần trăm trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006816.

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
G

ĐẶT 1 CÂU HỎI MIỄN PHÍ!