Đất lấn chiếm có được cấp sổ đỏ không? - [Cập nhật 10/2021]

Đất lấn chiếm có được cấp sổ đỏ không?

Đất lấn chiếm có được cấp sổ đỏ không?
Vấn đề pháp lý về đất đai rất phức tạp, cần phải có sự tư vấn chi tiết từ những Luật sư có kiến thức, kinh nghiệm chuyên sâu. Nếu bạn cần hỗ trợ, hãy liên hệ tới tổng đài tư vấn luật đất đai của Luật Quang Huy để được giải đáp nhanh chóng nhất!

Các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vi phạm pháp luật thì trong một số trường hợp vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vậy đất lấn chiếm có được cấp sổ đỏ không? Các khoản tiền phải nộp khi làm sổ đỏ cho đất lấn chiếm là gì?

Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ giải đáp các thắc mắc cho bạn đọc về quy định pháp luật liên quan đến đất lấn chiếm.


Đất lấn chiếm có được cấp sổ đỏ không?

Đất lấn chiếm là những thửa đất mà việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn Luật Đất đai, đất lấn chiếm vẫn có thể được cấp sổ đỏ nếu đáp ứng các điều kiện dưới đây:

  • Mảnh đất lấn chiếm đó phải đang được sử dụng ổn định;
  • Mảnh đất lấn chiếm đó hiện đang không có tranh chấp.

Bên cạnh đó, bạn cũng cần lưu ý một số điểm sau đây:

  • Thời gian lấn, chiếm phải xảy ra trước ngày 01/7/2014, sau ngày 01/7/2014 hành vi lấn, chiếm đất là vi phạm pháp luật.
  • Chỉ hộ gia đình, cá nhân mới được cấp, không áp dụng với tổ chức.
  • Không phải tất cả các trường hợp lấn, chiếm đều được được cấp sổ đỏ mà chỉ có người đang sử dụng đất ổn định trong các trường hợp quy định tại khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP mà không có tranh chấp thì được cấp sổ đỏ.

Trường hợp đất lấn chiếm được cấp sổ đỏ

Theo quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013 thì có 03 trường hợp mà đất lấn chiếm được cấp sổ đỏ như sau:

  • Trường hợp 1: Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng mà sử dụng ổn định và không có tranh chấp.

Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ hoặc lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng hoặc lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác mà đã có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nay diện tích đất lấn chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông; không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Đất lấn chiếm có được cấp sổ đỏ không?
Đất lấn chiếm có được cấp sổ đỏ không?
  • Trường hợp 2: Thửa đất là đất lấn, chiếm đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các nông trường, lâm trường quốc doanh, Ban quản lý rừng, trung tâm, trạm, trại, công ty nông nghiệp, lâm nghiệp.

Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ  mà không có Ban quản lý rừng thì người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trường hợp lấn, chiếm đất và nay đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc làm nhà ở và không thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

  • Trường hợp 3: Thửa đất là đất lấn, chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

Thửa đất lấn chiếm không thuộc trường hợp đang sử dụng đất thuộc quy hoạch sử dụng đất cho các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai  thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.


Các khoản tiền phải nộp khi làm sổ đỏ cho đất lấn chiếm

Khi làm sổ đỏ cho đất lấn chiếm, bạn sẽ phải hoàn tất các khoản nghĩa vụ tài chính sau đối với Nhà nước

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trường hợp bạn yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy.

Lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ được tính bằng 0.5% x (Diện tích x Giá 1m2 tại bảng giá đất)

Tiền sử dụng đất

Trong đó, khoản tiền phải nộp nhiều nhất khi làm sổ đỏ là tiền sử dụng đất. Tùy thuộc vào từng trường hợp (có hoặc không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, nguồn gốc, vị trí, diện tích thửa đất,…) mà có tiền phải nộp khác nhau.

Trường hợp 1: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lấn chiếm, mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.

Trường hợp này được chia làm 2 giai đoạn với các mức đóng tiền sử dụng khác nhau:

  • Giai đoạn 1: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15/10/1993.

Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm như lấn, chiếm,… nhưng nay nếu được cấp sổ đỏ thì phải:

Nộp 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất.

Nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức công nhận đất ở theo giá đất cụ thể.

  • Giai đoạn 2: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 1/7/2014.

Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất là đất lấn, chiếm… nhưng nay nếu được cấp sổ đỏ là đất ở thì phải:

Nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở.

Đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể.

Trường hợp 2: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc vi phạm pháp luật từ ngày 1/7/2004 đến trước ngày 1/7/2014

Theo Điều 9 Nghị định 45/2014/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP) tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc vi phạm pháp luật đất đai như lấn, chiếm… được tính như sau:

  • Phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể.
  • Trường hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo quy định thì được trừ số tiền đã nộp vào tiền sử dụng đất phải nộp; mức trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.

 Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai 2013;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đất đai 2013;
  • Thông tư số 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • Nghị định số 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.

Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về đất lấn chiếm cũng như các loại phí mà bạn phải đóng khi thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất lấn chiếm.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến sổ đỏ và là Luật sư biện hộ cho nhiều tranh chấp Đất đai trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

Đánh giá
Tác giả bài viết
G

ĐẶT 1 CÂU HỎI MIỄN PHÍ!