Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu thực hiện như thế nào?

Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu
  • Chuẩn bị hồ sơ (Đơn đăng ký, Giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất, Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, Giấy tờ tùy thân)
  • Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
  • Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận và xử lý hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu

Quyền về tài sản luôn là quyền quan trọng với mỗi con người.

Trong đó, đất là loại tài sản rất đáng giá.

Vì vậy, mỗi người sở hữu một mảnh đất nhất định đều mong muốn rằng có đủ giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữu của mình với mảnh đất đó.

Hiểu được điều này, bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn cho bạn về thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu.


Điều kiện cấp sổ đỏ lần đầu

Như chúng ta đã biết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý do nhà nước ghi nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân, hộ gia đình hay một tổ chức nào đó để bảo đảm quyền sử dụng, định đoạt và chiếm hữu đối với diện tích đất đó.

Do vậy, để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải đáp ứng được điều kiện như sau:

  • Đất sử dụng ổn định, lâu dài;
  • Được Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn xác nhận là không có tranh chấp;
  • Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu

Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/ 2014/TT-BTNMT quy định các loại giấy tờ cần phải nộp khi làm thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu bao gồm:

  • Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK;
  • Một trong các loại giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất

Đối với đăng ký về quyền sử dụng đất thì cần có một trong số các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành chi tiết một số điều của Luật Đất đai như:

Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;….

Đối với đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì cần có một trong số các loại giấy tờ theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013 như sau:

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (Điều 31);
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở (Điều 32);
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng (Điều 33);
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm.

Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ nêu trên thì làm đơn xin xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có bất động sản về việc bất động sản này không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch của địa phương.

Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề thì phải có hợp đồng, văn bản thỏa thuận hoặc Quyết định của Tòa án kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước của thửa đất.

  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai
  • Bản sao có công chứng Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu, hộ khẩu thường trú của người yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Nơi nộp hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu

Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với nơi chưa thành lập Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Hộ gia đình, cá nhân có thể nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất nếu có nhu cầu.

Lưu ý: Với địa phương đã có bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thì nộp tại bộ phận một cửa.


Các chi phí phát sinh khi làm thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

Theo quy định của pháp luật thì các chi phí phải chịu khi nộp hồ sơ đề nghị cấp sổ đỏ lần đầu bao gồm:

Lệ phí trước bạ

Căn cứ theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 140/ 2016/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ cách tính lệ phí trước bạ theo quy định như sau:

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng) = giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng) X mức tỷ lệ phí trước bạ

Trong đó cần lưu ý giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ là giá đất do Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ.

Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.

Trường hợp nếu giá nhà, đất thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ sẽ được xác định theo giá quy định của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh đã ban hành.

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ

Mức tỷ lệ của phí trước bạ đối với việc cấp sổ đỏ lần đầu đối với đất và tài sản gắn liền với đất là 0.5%

Phí thẩm định hồ sơ

Khoản phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu này sẽ phụ thuộc vào quy định của Hội đồng nhân dân cấp Tỉnh của từng địa phương nơi có bất động sản.


Thời gian tiếp nhận và xử lý hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu

Không quá 30 ngày từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của người đề nghị đăng ký theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu được tăng thêm 15 ngày.


Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai 2013;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đất đai 2013;
  • Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 43/2014/NĐ-CP
  • Thông tư số 24/ 2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề Hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu theo quy định pháp luật hiện hành mà bạn quan tâm.

Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến 24h qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

G