Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức
Vấn đề pháp lý về đất đai rất phức tạp, cần phải có sự tư vấn chi tiết từ những Luật sư có kiến thức, kinh nghiệm chuyên sâu. Nếu bạn cần hỗ trợ, hãy liên hệ tới tổng đài tư vấn luật đất đai của Luật Quang Huy để được giải đáp nhanh chóng nhất!

Hiện nay Luật đất đai quy định 3 loại hình tổ chức được coi là người sử dụng đất gồm: tổ chức nước ngoài, tổ chức trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Vậy thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức là như thế nào?

Liệu sự khác nhau về tính chất ba loại tổ chức này có dẫn tới sự khác nhau trong việc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không?

Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ tư vấn cho các bạn về các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức theo pháp luật Việt Nam hiện hành.


Tổ chức nào có quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Như đã đề cập ở trên, Luật đất đai 2013 thừa nhận 03 loại hình tổ chức có thể được coi là người sử dụng đất như sau:

  • Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị; tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);
  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Có thể thấy, mỗi loại hình tổ chức lại có một quy chế pháp lý khác nhau, tuy nhiên việc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lại không có sự khác biệt giữa các loại hình này.


Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức

Ngày từ những văn bản Luật đất đai đầu tiên của nước ta, quy chế pháp lý của tổ chức đã được bộc lộ rất rõ ràng và hợp lý. Luật quy định trường hợp nào mà các tổ chức có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các phần diện tích đất mà tổ chức mặc dù đang sử dụng nhưng vẫn không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tại Khoản 1 Điều 102 Luật đất đai 2013 quy định: Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích. Bên cạnh đó, pháp luật đất đai cũng chỉ rõ:

Thứ nhất, phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được giải quyết như sau:

  • Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;
  • Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý.

Thứ hai, đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Như vậy, các tổ chức nếu muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì chỉ cần đáp ứng đủ điều kiện diện tích đất sử dụng đúng mục đích và không thuộc trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức
Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức

Theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức cần căn cứ vào tình trạng cụ thể của đơn đơn vị mình để chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

  • Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Quyết định thu hồi và giao đất
  • Biên bản bàn giao đất
  • Hợp đồng thuê đất (đối với đơn vị phải thuê đất).
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước bằng tiền mặt (nếu có).
  • Hồ sơ luân chuyển sang thuế để thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Số lượng hồ sơ:  01 (bộ) đối với những đơn vị đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, 04 bộ đối với đơn vị xin khấu trừ tiền đền bù giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp.


Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức

Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo hướng dẫn nêu trên.

Bước 2: Tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài Nguyên và Môi Trường. Cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ thẩm quyền và theo quy định pháp luật mà quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với doanh nghiệp hay không cấp giấy chứng nhận.

Bước 3: Nếu tổ chức thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bước 4: Trả kết quả theo giấy hẹn.


Thời gian thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức

Thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho tổ chức được quy định tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai là không quá 30 – 55 ngày làm việc.

Hiện nay, một số tỉnh đã có hướng dẫn cụ thể riêng về thời gian thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức có yêu cầu. Tuy nhiên trên thực tế, thời gian cấp giấy này có thể dao động tùy thuộc vào tình trạng thửa đất yêu cầu cấp.


Phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức

Trường hợp tổ chức yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy. Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp.

Tuy nhiên, khi thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tổ chức còn có thể phải đóng thêm lệ phí trước bạ trừ một số trường hợp pháp luật quy định được miễn lệ phí trước bạ (Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ). Lệ phí trước bạ được tính như sau: Lệ phí trước bạ phải nộp = 0.5% x (Giá 1m2 đất tại Bảng giá đất Diện tích).

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0.5 x Giá 1m2 đất tại Bảng giá đất Diện tích

Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai 2013;
  • Thông tư số 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • Nghị định số 140/2016/NĐ- CP về lệ phí trước bạ.

Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài tài sản gắn liền với đất cho tổ chức.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến sổ đỏ và là Luật sư biện hộ cho nhiều tranh chấp Đất đai trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

Đánh giá
Tác giả bài viết
G

ĐẶT 1 CÂU HỎI MIỄN PHÍ!