Quyền thừa kế của vợ khi chồng chết được quy định như thế nào?

Quyền thừa kế của vợ khi chồng chết được quy định như thế nào?
  • Khi chồng chết có để lại di chúc hợp pháp định đoạt tài sản cho vợ thì người vợ sẽ được hưởng di sản thừa kế theo ý chí của người chồng định đoạt trong di chúc đó.
  • Nếu người chồng chết để lại di chúc hợp pháp và không định đoạt tài sản cho vợ thì người vợ vẫn được hưởng bằng hai phần ba của một suất thừa kế nếu chia theo pháp luật.
  • Nếu chồng chết mà không để lại di chúc thì người vợ được xác định thuộc hàng thừa kế thứ nhất, và sẽ được chia di sản thừa kế theo pháp luật

Theo quy định của pháp luật, quan hệ vợ chồng được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Khi đó, giữa vợ và chồng có nhiều mối liên kết, ràng buộc với nhau, không chỉ về tình cảm mà còn phát sinh nhiều quan hệ pháp luật liên quan khác.

Quyền thừa kế của vợ khi chồng chết được quy định như thế nào? Quyền thừa kế khi vợ hoặc chồng chết có gì khác so với các đối tượng khác?

Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ giúp bạn giải đáp những câu hỏi trên liên quan đến vấn đề quyền thừa kế của vợ khi chồng chết.


Xác định di sản của chồng để lại

Để có thể phân chia di sản thừa kế khi chồng chết không để lại di chúc, cần phải chỉ rõ được phần tài sản của chồng trong khối tài sản chung của vợ chồng để xác định di sản thừa kế của người đó để lại.

Theo quy định tại Điều 66 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, khi người vợ hoặc người có quyền thừa kế yêu cầu chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác về việc chia tài sản từ trước khi chồng qua đời.

Ngoài ra, phần tài sản riêng của chồng (nếu có) cũng sẽ được phân chia theo di chúc hoặc pháp luật, tuỳ từng trường hợp.

Quyền thừa kế theo di chúc của vợ khi chồng chết

Di sản thừa kế theo di chúc sẽ được chia theo ý nguyện của người để lại di chúc.

Tức là, trong nội dung di chúc ghi rõ về việc phân chia tài sản như thế nào thì những người có quyền thừa kế phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo di chúc đó.

Như vậy, khi chồng chết có để lại di chúc hợp pháp định đoạt tài sản cho vợ thì người vợ sẽ được hưởng di sản thừa kế theo ý chí của người chồng định đoạt trong di chúc đó.

Pháp luật hiện hành cũng quy định về trường hợp đặc biệt, người chồng chết có để lại di chúc mà không định đoạt tài sản cho vợ.

Khi đó, quyền thừa kế của vợ khi chồng chết giải quyết thế nào?

Điều 644 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định rằng, vợ là một trong những người có quyền được hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc vào di chúc.

Nếu người chồng chết để lại di chúc hợp pháp và không định đoạt tài sản cho vợ thì người vợ vẫn được hưởng bằng hai phần ba của một suất thừa kế nếu chia theo pháp luật.

Điều này phù hợp với tình hình thực tế, về mối quan hệ gắn bó, tình nghĩa của vợ chồng ở Việt Nam hiện nay.

Có thể thấy, quyền thừa kế khi vợ hoặc chồng chết là khác biệt so với những đối tượng khác.

Nếu không thuộc trường hợp có mối quan hệ huyết thống, hôn nhân đặc biệt như quy định tại Điều 644 thì không thể được hưởng di sản thừa kế nếu toàn bộ tài sản đã được định đoạt cho người khác bởi bản di chúc hợp pháp của người để lại tài sản.


Quyền thừa kế theo pháp luật của vợ khi chồng chết

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, khi người có tài sản mất không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, di sản do người chết để lại sẽ được chia theo pháp luật.

Đây cũng là lời giải đáp cho câu hỏi chồng chết không để lại di chúc phải chia tài sản như thế nào.

Nếu người chồng không để lại di chúc thì quyền thừa kế của vợ sẽ được phân chia theo pháp luật.

Khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thừa kế theo pháp luật như sau:

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Di sản thừa kế sẽ chia theo thứ tự từ hàng thừa kế thứ nhất.

Nếu trong trường hợp hàng thừa kế thứ nhất không còn ai hưởng hoặc từ chối hưởng, không được hưởng, bị truất quyền hưởng di sản thừa kế thì mới xét đến hàng thừa kế thứ hai. Tương tự với hàng thừa kế thứ ba sau đó.

Như vậy, nếu chồng chết mà không để lại di chúc thì người vợ được xác định thuộc hàng thừa kế thứ nhất, và sẽ được chia di sản thừa kế theo pháp luật, trừ khi thuộc một trong các trường hợp không được quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định tại Điều 621 Bộ luật dân sự năm 2015.

Quy định này được xác lập trên cơ sở quan hệ hôn nhân gắn bó của vợ chồng.

Nếu là những mối quan hệ khác, chưa thực sự khăng khít thì rất khó được hưởng di sản thừa kế nếu không được chỉ định là người thừa kế trong di chúc.

Chẳng hạn như, con dâu có được quyền hưởng thừa kế khi bố mẹ chồng chết mà không để lại di chúc hay không?

Câu trả lời là không. Bởi, tính chất mối quan hệ giữa vợ với chồng khác hoàn toàn so với mối quan hệ giữa con dâu với cha mẹ chồng.


Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Dân sự năm 2015
  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề quyền thừa kế của vợ khi chồng chết theo quy định của pháp luật.

Nếu còn bất kỳ vấn đề gì chưa rõ hoặc thắc mắc, vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được hỗ trợ giải đáp.

Trân trọng./.




Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI

Scroll to Top