Pháp luật bồi thường thiệt hại về môi trường

Pháp luật bồi thường thiệt hại về môi trường

Chủ thể làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp chủ thể đó không có lỗi.

Tình trạng ô nhiễm môi trường là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu không chỉ tại Việt Nam mà đối với tất cả các quốc gia trên thế giới.

Bởi ô nhiễm môi trường có thể gây ra nhiều hậu quả không chỉ trực tiếp làm tổn hại đến sức khỏe, tính mạng con người mà còn ảnh hưởng lớn đến sự phát triển nền kinh tế đất nước.

Vì vậy, việc xử lý những chủ thể gây ô nhiễm môi trường là hết sức quan trọng nhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường đang càng lan rộng hiện nay.

Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn bạn pháp luật bồi thường thiệt hại về môi trường theo quy định của pháp luật.


Ai là người phải bồi thường thiệt hại về môi trường?

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 thì chủ thể phải bồi thường thiệt hại là chủ thể có hành vi gây ô nhiễm môi trường.

Bộ luật Dân sự 2015 không xác định yếu tố lỗi làm căn cứ để phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường.

Chủ thể gây ra ô nhiễm môi trường phải bồi thường thiệt hại ngay cả khi chủ thể đó không có lỗi.

Tuy nhiên, chủ thể gây ra ô nhiễm môi trường phải là người có năng lực để bồi thường.

Bộ luật Dân sự 2015 quy định về năng lực bồi thường như sau:

  • Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.
  • Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu.
  • Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì:

  • Người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường;
  • Nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình;
  • Nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.

Quy định pháp luật mức bồi thường thiệt hại về môi trường

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 thì chủ thể có trách nhiệm bồi thường thiệt hại phải bồi thường toàn bộ và kịp thời những thiệt hại xảy ra.

Thiệt hại thực tế xảy ra do hành vi gây ô nhiễm môi trường bao gồm những thiệt hại sau:

  • Thiệt hại do sự suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường.
  • Chi phí thiệt hại trước mắt và lâu dài do sự suy giảm chức năng, tính hữu ích của các thành phần môi trường;
  • Chi phí xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường;
  • Chi phí giảm thiểu hoặc triệt tiêu nguồn gây thiệt hại;
  • Thăm dò ý kiến các đối tượng liên quan;
  • Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của con người, tài sản và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân do gây ô nhiễm, suy thoái môi trường

Căn cứ pháp lý


Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề bồi thường thiệt hại về môi trường theo quy định của pháp luật.

Nếu còn bất kỳ vấn đề gì chưa rõ hoặc thắc mắc, vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được hỗ trợ giải đáp.

Trân trọng./.


Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call