Nghỉ hưu trước tuổi theo chế độ tinh giản biên chế

Nghỉ hưu trước tuổi theo chế độ tinh giản biên chế
  • Đối tượng của chính sách tinh giản biên chế là các đối tượng làm việc tại các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc các doanh nghiệp, tổ chức do Nhà nước sở hữu.
  • Người lao động được xét tinh giản biên chế có thể do đơn vị thừa nhân lực hoặc do năng lực, sức khỏe của người lao động không đáp ứng được yêu cầu công việc dẫn đến việc đơn vị thực hiện cắt giảm nhằm đạt hiệu quả hơn trong hoạt động, tổ chức.
  • Người lao động nếu thuộc đối tượng tinh giản biên chế và phải đủ điều kiện về số năm đóng Bảo hiểm xã hội hoặc độ tuổi xét nghỉ hưu sớm thì mới được coi là thuộc diện nghỉ hưu theo chính sách tinh giản biên chế.
  • Mức hưởng thấp nhất là 45%, tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội đối với nữ và 19 năm đóng bảo hiểm xã hội với nam, mỗi năm thêm tương ứng với 2%. Mức hưởng tối đa là 75% khi nữ đóng đủ 30 năm, nam 34 năm.

Hiện nay, tình trạng thừa nhân lực, nhân lực không đủ khả năng, trình độ chuyên môn hay sức khỏe để làm việc dẫn đến hoạt động của bộ máy nhà nước bị đình trệ.

Theo đó, nhiều cơ quan Nhà nước thực hiện tinh giản biên chế, cho người lao động nghỉ hưu sớm hơn so với độ tuổi quy định theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP.

Nhiều người lao động thắc mắc, khi nào được áp dụng tinh giản biên chế, khi họ nghỉ theo chế độ này thì họ được hưởng những quyền lợi gì đều là những vấn đề nhiều người thắc mắc.

Để mọi người hiểu rõ hơn về chế độ này Luật Quang Huy, sẽ có bài phân tích dựa trên các quy định của pháp luật một các cụ thể và chi tiết nhất.


Đối tượng thuộc diện xét tinh giản biên chế

Theo Điều 2, Nghị định 108/2014/NĐ-CP thì đối tượng thuộc diện xét tinh giản biên chế bao gồm:

  • Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp xã;
  • Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Người làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn tại các cơ quan hành chính nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, kiểm soát viên trong các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước là chủ sở hữu hoặc do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội làm chủ sở hữu (trừ trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động);
  • Những người là cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền cử làm người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước;
  • Người làm việc trong biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao tại các hội.

Theo đó, có thể thấy rằng đối tượng của chính sách tinh giản biên chế là các đối tượng làm việc tại các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc các doanh nghiệp, tổ chức do Nhà nước sở hữu.


Điều kiện xét tinh giản biên chế

Các trường hợp người lao động thuộc diện xét tinh giản biên chế được quy định tại Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung tại Nghị định 113/2018/NĐ-CP, bao gồm:

Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và cán bộ, công chức cấp xã hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức), thuộc đối tượng tinh giản biên chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a. Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự;

b. Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác;

c. Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

d. Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên bị hạn chế về năng lực hoàn thành công việc được giao, nhưng không thể bố trí việc làm khác hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

đ. Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức được phân loại, đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

e. Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được phân loại đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

g. Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, mà trong từng năm đều có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật hoặc trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

h. Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ do sắp xếp tổ chức bộ máy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

Để có thể được xét tinh giản biên chế, người lao động phải thuộc một các trường hợp trên.

Đó có thể là do đơn vị thừa nhân lực hoặc do năng lực, sức khỏe của người lao động không đáp ứng được yêu cầu công việc dẫn đến việc đơn vị thực hiện cắt giảm nhằm đạt hiệu quả hơn trong hoạt động, tổ chức. 


Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi theo chế độ tinh giản biên chế

Theo quy định của pháp luật hiện hành, độ tuổi nghỉ hưu được quy định tại Điều 169, Bộ luật lao động năm 2019 như sau:

Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

Nghỉ hưu trước tuổi là khi người lao động chưa đủ độ tuổi nghỉ hưu nhưng đã đủ điều kiện về số năm đóng bảo hiểm xã hội có nhu cầu hưởng lương hưu sớm hơn so với độ tuổi đã quy định.

Đối với các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc các doanh nghiệp, hội chịu sự quản lý của Nhà nước, người lao động có thể nghỉ hưu sớm theo chế độ tinh giản biên chế khi đáp ứng được các yêu cầu nhất định. 

Nghỉ hưu trước tuổi theo chế độ tinh giản biên chế được quy định tại Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP.

Theo đó, khi người lao động thuộc diện xét tinh giản biên chế, nếu đáp ứng đủ điều kiện về độ tuổi và các điều kiện sau thì có thể về hưu trước tuổi mà không bị trừ tỉ lệ lương.

Người lao động khi đáp ứng được các yêu cầu trên mới được xét là đối tượng nghỉ hưu theo chế độ tinh giản biên chế.

Hay nói cách khác, người lao động nếu thuộc đối tượng tinh giản biên chế nhưng lại chưa đủ điều kiện về số năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc độ tuổi xét nghỉ hưu sớm thì không được coi là thuộc diện nghỉ hưu theo chính sách tinh giản biên chế. 

Đặc biệt, khi người lao động được xét nghỉ hưu theo chính sách tinh giản biên chế, họ sẽ không bị trừ tỉ lệ lương hưu.

Ngoài ra, trong một số điều kiện khác, họ còn có thể được hưởng thêm một khoản tiền trợ cấp tương ứng.


Mức hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi

Đối với người lao động được xét nghỉ hưu sớm theo tinh giản biên chế, họ được hưởng một số quyền lợi đặc biệt.

Trong đó phải kể đến là khi nghỉ hưu theo chế độ này, người lao động sẽ không bị trừ tỉ lệ lương. 

Theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội, người lao động đóng đủ 20 năm sẽ được hưởng chế độ lương hưu.

Theo đó, căn cứ vào giới tính, số năm đóng, mức hưởng của người lao động sẽ khác nhau.

Năm 2021, mức hưởng lương hưu được quy định như sau:

  • Mức hưởng thấp nhất là 45%, tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội đối với nữ và 19 năm đóng bảo hiểm xã hội với nam, mỗi năm thêm tương ứng với 2%.
  • Mức hưởng tối đa là 75% khi nữ đóng đủ 30 năm, nam 34 năm.

Từ năm 2022 trở đi, mức hưởng lương hưu được quy định như sau:

  • Mức hưởng thấp nhất là 45%, tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội đối với nữ và 20 năm đóng bảo hiểm xã hội với nam, mỗi năm thêm tương ứng với 2%.
  • Mức hưởng tối đa là 75% khi nữ đóng đủ 30 năm, nam 35 năm.

Như vậy, khi đáp ứng đủ điều kiện để được nghỉ hưu trước tuổi theo chính sách tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức, căn cứ vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, người lao động được giữ nguyên mức hưởng lương hưu của mình.


Thủ tục thực hiện tinh giản biên chế

Trình tự thực hiện tinh giản biên chế được quy định tại Điều 14 Nghị định 108/2014/NĐ-CP.

Theo đó người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện triển khai chính sách tinh giản biên chế như sau:

  • Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chính sách tinh giản viên chế quy định tại Nghị đình này đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc quyền quản lý;
  • Xây dựng đề án tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị mình theo trình tự quy định tại Điều 15 Nghị định này trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
  • Lập danh sách và dự toán số tiền trợ cấp cho từng đối tượng tinh giản biên chế theo định kỳ 2 lần/năm (06 tháng/lần) trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở đề án tinh giản biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Theo đó, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ có nhiệm vụ hướng dẫn, phê duyệt đề án, phê duyệt danh sách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc.


Cơ sở pháp lý

  • Luật Bảo hiểm xã hội 2014;
  • Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế;
  • Nghị định 113/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề nghỉ hưu trước tuổi theo chế độ tinh giản biên chế.

Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật bảo hiểm xã hội qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI

Scroll to Top