Nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động

Nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động
  • Điều kiện (đóng bảo hiểm xã hội được từ đủ 20 năm trở lên và thuộc 1 trong những trường hợp sau):
  • Nam đủ 55 tuổi 3 tháng và nữ đủ 50 tuổi 4 tháng và suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;
  • Nam đủ 50 tuổi 3 tháng, nữ đủ 45 tuổi 4 tháng và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  • Mức hưởng: tính dựa trên số năm đóng và mức bình quân tiền lương tham gia đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động

Dựa theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Bộ luật lao động năm 2019 và Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu với người lao động, nếu bạn muốn được nghỉ hưu trước tuổi theo diện suy giảm khả năng lao động bạn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Tuổi Thời gian đóng bảo hiểm xã hội Điều kiện khác
Nam Nữ
Đủ 55 tuổi 03 tháng Đủ 50 tuổi 04 tháng 20 năm trở lên

Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%

Đủ 50 tuổi 03 tháng Đủ 45 tuổi 04 tháng

Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

Không quy định độ tuổi

  • Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
  • Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

Như vậy, điều kiện tiên quyết vẫn là người lao động phải đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội trở lên và đủ tuổi như trên.

Do đó, để được về hưu trong trường hợp này người lao động phải đến các Hội đồng giám định y khoa của Tỉnh xác định mức suy giảm khả năng lao động mới biết được mình đã đủ điều kiện hưởng lương hưu hay chưa.


Mức hưởng lương hưu do suy giảm khả năng lao động

Mức hưởng lương hưu hàng tháng

Căn cứ tại Khoản 2 Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

 Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2019 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Đối với năm nay khi về hưu, tỷ lệ lương hưu của người lao động sẽ được tính như sau:

  • Đối với lao động nam, 19 năm đóng bảo hiểm xã hội sẽ được tính là 45% mức bình quân tiền lương. sau đó cứ thêm mỗi năm sẽ được tính thêm 2%;
  • Đối với lao động nữ, 15 năm đóng bảo hiểm xã hội sẽ được tính là 45% mức bình quân tiền lương, sau đó cứ thêm mỗi năm sẽ được tính thêm 2%.

Từ năm 2022 trở đi việc tính tỷ lệ lương hưu cho người lao động như sau:

  • Đối với lao động nam, 20 năm đóng bảo hiểm xã hội sẽ được tính là 45% mức bình quân tiền lương, sau đó cứ thêm mỗi năm sẽ được tính thêm 2%;
  • Đối với lao động nữ, 15 năm đóng bảo hiểm xã hội sẽ được tính là 45% mức bình quân tiền lương, sau đó cứ thêm mỗi năm sẽ được tính thêm 2%.

Cũng căn cứ tại điều luật này, cách tính chế độ hưu trí như sau: mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động được tính như như trên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

Mức trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

Theo quy định tại Điều 58 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

Cũng trong quy định tại điều này thì mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%.

Cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Thời gian đóng bảo hiểm được hưởng tối đa 75% theo từng năm nghỉ hưu như sau:

  • Đối với Nữ: 30 năm
  • Đối với Nam: 34 năm (năm 2021), 35 năm (năm 2022).

Ví dụ: Ông Duy có mức bình quân tiền lương là 8 triệu đồng, số năm đóng bảo hiểm xã hội là 37 năm.

Ông nghỉ hưu vào năm 2021 thì ông được hưởng trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu là: (37 năm – 34 năm) x 0,5 x 8.000.000 đồng = 12.000.000 đồng

Nếu ông nghỉ hưu vào năm 2022 trở đi thì ông sẽ được hưởng trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu là: (37 năm – 35 năm) x 0,5 x 8.000.000 đồng = 8.000.000 đồng

Thủ tục, hồ sơ

Khi người lao động đáp ứng đủ điều kiện để về hưu sớm theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì cần phải làm thủ tục nghỉ hưu trước tuổi. Cụ thể:

Đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 108 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 về hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí;

c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa….

Theo quy định tại điều này, người lao động khi đã đủ điều kiện để nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động cần chuẩn bị những hồ sơ như sau:

  • Sổ bảo hiểm xã hội đã được công ty chốt sổ
  • Quyết định nghỉ việc, hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng hưởng chế độ hưu trí bảo hiểm xã hội
  • Kết quả giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa

Đối với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Căn cứ tại Khoản 2 Điều 108 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội (chế độ nghỉ chờ hưu trí) gồm cả người đang chấp hành hình phạt tù bao gồm:

  • Sổ bảo hiểm xã hội.
  • Đơn đề nghị hưởng lương hưu.
  • Đối với người đang chấp hành hình phạt tù thì cần thêm giấy ủy quyền làm thủ tục giải quyết chế độ hưu trí và nhận lương hưu.
  • Đối với trường hợp xuất cảnh trái phép thì cần thêm văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp.
  • Đối với người mất tích trở về thì cần có Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích.

Nơi nộp hồ sơ

Nếu người lao động tại thời điểm nghỉ việc hưởng lương hưu vẫn đang đi làm dưới sự quản lý của công ty thì người lao động sẽ nộp hồ sơ cho công ty và công ty sẽ có trách nhiệm nộp hồ sơ lên cơ quan bảo hiểm.

Nếu người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, hoặc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì nộp hồ sơ lên cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp quận/huyện nơi cư trú.

Thời hạn giải quyết

Theo quy định tại Điều 110 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014: 

Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động (đối với trường hợp người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội), hoặc người lao động (trong trường hợp người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, hay tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện) nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.


Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Lao động năm 2019
  • Luật bảo hiểm xã hội năm 2014
  • Nghị định 115/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Trên đây là những phân tích của chúng tôi về vấn đề nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động.

Nếu nội dung còn chưa rõ, hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật bảo hiểm xã hội qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call