Hướng dẫn thủ tục rút bảo hiểm xã hội 1 lần

Hướng dẫn thủ tục rút bảo hiểm xã hội 1 lần

Thủ tục rút bảo hiểm xã hội 1 lần bao gồm 03 bước sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bao gồm Sổ bảo hiểm xã hội, Chứng minh nhân dân (hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu), Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại Cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi cư trú.
  • Bước 3: Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết hồ sơ và chi trả tiền bảo hiểm xã hội 1 lần trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ phải giải trình bằng văn bản.

Hiện nay khi người dân tham gia bảo hiểm bắt buộc tại doanh nghiệp hay bảo hiểm tự nguyện thì đều sẽ có thể được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 1 lần khi đủ điều kiện và có nhu cầu hưởng.

Để giải đáp những thắc mắc của các bạn liên quan đến thủ tục rút bảo hiểm xã hội 1 lần, bài viết sau của Luật Quang Huy chúng tôi sẽ phân tích chi tiết về các vấn đề điều kiện, mức hưởng và cách rút bảo hiểm xã hội một lần gửi đến bạn đọc.


Bảo hiểm xã hội 1 lần là gì?

Bảo hiểm xã hội 1 lần là gì?
Bảo hiểm xã hội 1 lần là gì?

Bảo hiểm xã hội 1 lần là chế độ an sinh do nhà nước đề ra để hỗ trợ cho những người lao động tham gia bảo hiểm bắt buộc và người dân khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện khi có yêu cầu và đủ điều kiện sẽ được rút bảo hiểm 1 lần.


Ý nghĩa bảo hiểm xã hội 1 lần

Ý nghĩa bảo hiểm xã hội 1 lần
Ý nghĩa bảo hiểm xã hội 1 lần

Việc rút bảo hiểm xã hội một lần có ý nghĩa như một hình thức “gửi tiết kiệm” của người lao động, đặc biệt là khi người lao động gặp khó khăn về kinh tế, cần chi phí khám chữa bệnh, hoặc người lao động tách khỏi doanh nghiệp, người lao động tự do cần có nguồn vốn để đầu tư, kinh doanh.

Nếu sau một thời gian tham gia, người lao động không có nhu cầu đóng tiếp thì có thể rút bảo hiểm xã hội một lần.

Tuy nhiên, người lao động chỉ được hưởng bảo hiểm xã hội sau thời gian 01 năm:

  • Kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc;
  • Kể từ ngày bảo lưu thời gian đóng đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện;

… trừ trường hợp người lao động đi định cư nước ngoài hoặc mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

Sở dĩ nói bảo hiểm xã hội một lần là một hình thức tiết kiệm không chỉ bởi những lợi ích đã nêu trên, mà khi rút bảo hiểm xã hội một lần người lao động còn được hưởng tiền trượt giá.

Vậy tiền trượt giá bhxh là gì?

Hiểu một cách đơn giản thì tiền trượt giá bảo hiểm xã hội là khoản tiền giúp tạo ra sự cân bằng về giá trị tiền tệ ở thời điểm hiện tại so với thời điểm trước, được tính dựa trên hệ số trượt giá.

Hệ số trượt giá thường được sử dụng để đối phó với ảnh hưởng của sự gia tăng liên tục và mạnh mẽ của giá cả (tức khi có lạm phát cao).


Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần

Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần:

  • Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội
  • Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội
  • Ra nước ngoài để định cư
  • Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng

Điều kiện hưởng BHXH 1 lần khi tham gia bảo hiểm bắt buộc

Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần
Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần

Theo Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, người lao động có nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần khi thuộc các trường hợp sau:

Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội

Người lao động đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.

Độ tuổi hưởng lương hưu hiện nay được quy định như sau:

  • Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
  • Tuổi nghỉ hưu của người lao động sẽ được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Trường hợp lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội chưa đủ 15 năm và đủ tuổi hưởng lương hưu như trên.

Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội

Người lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm (ít hơn 19 năm 11 tháng) thì sau một năm nghỉ việc, không tham gia đóng bảo hiểm xã hội và không có nhu cầu tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội nữa thì có thể nộp hồ sơ yêu cầu để hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Có quy định này để tạo điều kiện cho những người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa quá dài, sau khi nghỉ việc hơn 1 năm không có nhu cầu đi làm việc tiếp, tham gia đóng bảo hiểm xã hội có thể rút số tiền bảo hiểm xã hội đã đóng.

Ra nước ngoài để định cư

Người lao động ra nước ngoài để định cư là một trong những trường hợp được hưởng bảo hiểm xã hội mà không cần chờ đủ 01 năm kể từ khi chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp.

Ở đây cần phân biệt đi định cư ở nước ngoài khác với đi xuất khẩu lao động.

Theo khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 có quy định về khái niệm ra nước ngoài để định cư như sau:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

Bên cạnh đó để được rút bảo hiểm xã hội 1 lần trường hợp này thì người lao động phải có những giấy tờ như sau:

Phi nộp thêm bn sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

  • Hộ chiếu do nước ngoài cấp.
  • Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.
  • Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng

Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế Điều 4 Thông tư 56/2017/TT-BYT cũng quy định như sau:

Điều 4. Bệnh được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần

Các bệnh được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần gồm:

Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS đồng thời không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

Các bệnh, tật ngoài các bệnh quy định tại khoản 1 Điều này có mức suy giảm khả năng lao động hoặc mức độ khuyết tật từ 81% trở lên và không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hằng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

Vậy người lao động mắc những chứng bệnh trên sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần mà không phải chờ 1 năm nghỉ việc.

Các trường hợp khác

Với các đối tượng như sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí sau khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu thì được giải quyết để hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần.


Điều kiện lãnh bảo hiểm xã hội khi tham gia bảo hiểm tự nguyện

Hưởng bảo hiểm xã hội khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như thế nào?

Trên thực tế thì bảo hiểm xã hội tự nguyện là hình thức bảo hiểm xã hội Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí, tử tuất.

Với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thể hưởng bảo hiểm xã hội rút 1 lần nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

  • Tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đủ tuổi hoặc chưa đủ tuổi hưởng lương hưu mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần
  • Nghỉ đủ 1 năm kể từ khi ngừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.
  • Ra nước ngoài định cư hoặc bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng do Bộ Y tế quy định.

Nhìn chung, pháp luật hiện nay không có nhiều sự khác biệt về điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện.

Do đó, nếu có nhu cầu, thì người lao động tham gia 02 chế độ này vẫn sẽ được giải quyết việc hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần như nhau nếu đáp ứng đủ điều kiện lãnh bảo hiểm xã hội.


Cách tính mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần

Cách tính mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần
Cách tính mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần

Đối với cách tính tiền rút bảo hiểm xã hội, có quy định với 2 trường hợp như sau:

Trường hợp đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 1 năm

Theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 60 luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì cách tính tiền rút bảo hiểm xã hội 1 lần bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Vậy nếu chưa đóng đủ bảo hiểm xã hội 1 năm thì cách tính rút bảo hiểm xã hội 1 lần được tính theo công thức sau:

[Mức hưởng] = [22%] * [Các mức tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội]

Lưu ý là tức hưởng tối đa bằng 02 tháng bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp đóng bảo hiểm xã hội trên 1 năm

Theo điểm a, b Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về cách tính lãnh tiền bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

  • 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;
  • 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

Vậy nếu đóng đủ bảo hiểm xã hội trên 1 năm thì các tính bảo hiểm xã hội được tính theo công thức sau:

[Mức hưởng] = [1.5] * [Mức bình quân tiền lương tháng] * [Thời gian tham gia đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014] + [2] * [Mức bình quân tiền lương tháng] * [Thời gian tham gia đóng bảo hiểm xã hội sau năm 2014]

Lưu ý: Các tháng lẻ có tham gia bảo hiểm xã hội được làm tròn theo công thức tính như sau:

  • Thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 – 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 – 11 tháng được tính là một năm.
  • Trường hợp tính đến trước ngày 01/01/2014, nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2014 trở đi để làm căn cứ tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Hồ sơ rút bảo hiểm xã hội 1 lần

Hồ sơ rút bảo hiểm xã hội 1 lần gồm:

  • Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần (theo mẫu 14-HSB); 
  • Sổ bảo hiểm xã hội bản gốc; 
  • Giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, căn cước công dân); 
  • Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú KT3; 
  • Một số giấy tờ khác tùy theo từng trường hợp hưởng.

Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 thì đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần được quy định theo mẫu 14-HSB.

Mẫu đơn này được ban hành rộng rãi trên tất cả các cơ quan bảo hiểm xã hội huyện.

Vậy người lao động khi thực hiện thủ tục lãnh bảo hiểm xã hội 1 lần có thể xin trực tiếp mẫu đơn tại cơ quan bảo hiểm xã hội nơi nộp hồ sơ hoặc tải về tại đây.

Hồ sơ rút bảo hiểm xã hội 1 lần
Hồ sơ rút bảo hiểm xã hội 1 lần

Sổ bảo hiểm xã hội

Sổ bảo hiểm xã hội là thành phần hồ sơ quan trọng nhất khi tiến hành làm hồ sơ thanh toán bảo hiểm xã hội 1 lần.

Người lao động chuẩn bị sổ bảo hiểm xã hội bản chính được chốt tất cả các quá trình đã tham gia bảo hiểm xã hội với đầy đủ các tờ rời ghi nhận các quá trình người lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội bên trong và có xác nhận bằng đóng dấu mộc của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Lưu ý: ngoài việc kiểm tra đầy đủ các tờ rời có đủ quá trình tham gia đóng bảo hiểm xã hội, người lao động phải kiểm tra thông tin cá nhân trên sổ bảo hiểm xã hội có trùng với giấy tờ tùy thân hay không.


Giấy tờ tùy thân

Người lao động chuẩn bị bản sao có công chứng của 1 trong những loại giấy tờ tùy thân của mình còn thời hạn sử dụng có công chứng hoặc chứng thực (kèm bản gốc để đối chiếu bản sao):

  • Chứng minh thư nhân dân;
  • Căn cước công cân
  • Hộ chiếu

Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú

Hồ sơ lãnh bảo hiểm xã hội một lần được giải quyết tại nơi người lao động có Hộ khẩu thường trú hoặc nơi có sổ tạm trú KT3.

Vì vậy để xác định thẩm quyền giải quyết hồ sơ thì người lao động chuẩn bị bản gốc và bản sao của sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú dài hạn KT3 (nếu có) để đối chiếu thông tin.


Các giấy tờ khác

Đối với người ra nước ngoài để định cư:

Ngoài các giấy tờ trên thì phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

  • Hộ chiếu do nước ngoài cấp;
  • Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;
  • Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

Đối với người bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng:

  • Người mắc ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS thì có thêm Trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện tình trạng không tự phục vụ được;
  • Nếu bị mắc các bệnh khác thì thay bằng Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa thể hiện tình trạng suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và không tự phục vụ được.

Đối với trường hợp thanh toán phí giám định y khoa thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện giám định y khoa.

Đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ bảo hiểm xã hội không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực: Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực theo mẫu số 04B-HBKV (ban hành kèm theo Thông tư số 181/2016/TT-BQP).


Rút bảo hiểm xã hội 1 lần ở đâu?

Rút bảo hiểm xã hội 1 lần ở đâu?
Rút bảo hiểm xã hội 1 lần ở đâu?

Căn cứ theo điều 3 Quyết định 636/QĐ-BHXH thì người lao động làm thủ tục rút bảo hiểm 1 lần tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi người lao động có sổ hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.

Theo điểm 2.2 khoản 2 Điều 26 Quyết định 636/QĐ-BHXH quy định hồ sơ và cách rút bảo hiểm xã hội 1 lần:

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và người tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội bắt buộc, người chờ đủ Điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu hoặc chờ hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP, nộp hồ sơ bảo hiểm xã hội lãnh 1 lần theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 19 cho bảo hiểm xã hội huyện hoặc bảo hiểm xã hội tỉnh nơi cư trú để hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng; nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 20 cho bảo hiểm xã hội huyện hoặc bảo hiểm xã hội tỉnh nơi cư trú (trong trường hợp bảo hiểm xã hội tỉnh được phân cấp giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần) để hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội thực hiện thủ tục nhận bảo hiểm xã hội một lần tại cơ quan bảo hiểm xã hội quận/huyện hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh (trong trường hợp bảo hiểm xã hội tỉnh được phân cấp giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần) tại nơi đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú dài hạn (Tạm trú KT3).


Thủ tục rút bảo hiểm xã hội 1 lần

Thủ tục rút bảo hiểm xã hội 1 lần
Thủ tục rút bảo hiểm xã hội 1 lần

Theo luật bảo hiểm xã hội năm 2014, thủ tục nhận bảo hiểm xã hội 1 lần được quy định như sau:

Chuẩn bị hồ sơ

Người lao động chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ như đã nêu trên trước khi đến cơ quan bảo hiểm xã hội

Nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền

Người lao động tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận/huyện hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh (trong trường hợp bảo hiểm xã hội tỉnh được phân cấp giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần) nơi có hộ khẩu thường trú hoặc sổ tạm trú dài hạn KT3 để tiến hành thủ tục làm bảo hiểm xã hội 1 lần.

Cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động

Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.


Cơ sở pháp lý

  • Luật bảo hiểm xã hội 2014
  • Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Nghị quyết 93/2015/QH13 về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động
  • Quyết định 636/QĐ-BHXH về việc ban hành quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội

Trên đây là toàn bộ thủ tục rút bảo hiểm xã hội 1 lần. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn về thủ tục lãnh bảo hiểm xã hội 1 lần, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI

Scroll to Top