Tổng quan quy định pháp luật về chế độ hưu trí

  • Từng đối tượng khác nhau sẽ phải đáp ứng những điều kiện về độ tuổi và thời gian đóng bảo hiểm xã hội để có thể hưởng lương hưu.
  • Mức hưởng lương hưu = Tỷ lệ hưởng lương hưu x Mức BQTL tháng đóng bảo hiểm xã hội. Tỷ lệ hưởng lương hưu thấp nhất là 45%, mức tối đa là 75%.
  • Nếu bạn có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu là 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài trợ cấp lương hưu bạn còn được hưởng trợ cấp một lần
  • Chuẩn bị hồ sơ (Sổ bảo hiểm xã hội, Đơn đề nghị hưởng 14-HSB) nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội

Người lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội để hy vọng mình có thể được hưởng khoản lương hưu ổn định khi về già.

Vậy, điều kiện nào để người lao động được hưởng lương hưu?

Mức hưởng và thời gian hưởng lương hưu như thế nào?

Muốn hưởng lương hưu người lao động sẽ phải chuẩn bị hồ sơ những gì, thủ tục ra sao?

Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ trình bày cụ thể về Tổng quan quy định của pháp luật về chế độ hưu trí.


Điều kiện hưởng chế độ hưu trí 

Điều kiện hưởng chế độ hưu trí khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc điều kiện hưởng lương hưu như sau:

  • Lao động nữ hoạt động không chuyên trách ở xã phường thị trấn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm;
  •  Lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội mà đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên và thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
Tuổi Điều kiện khác
Nam Nữ
60 tuổi 3 tháng 55 tuổi 4 tháng
55 tuổi 3 tháng 50 tuổi 4 tháng 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, PCKV 0,7
50 tuổi 3 tháng 45 tuổi 4 tháng 15 khai thác hầm lò
Không giới hạn tuổi Nhiễm HIV/AIDS do rủi ro bệnh nghề nghiệp

 

  • Điều kiện nghỉ hưu khi suy giảm khả năng lao động:
Năm Điều kiện nghỉ hưu khi suy giảm khả năng lao động.
Tuổi Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động Thời gian đóng bảo hiểm xã hội Khác
Nam Nữ
2021 55 tuổi 3 tháng 50 tuổi 4 tháng 61% – 81% 20 năm
50 tuổi 3 tháng 45 tuổi 4 tháng 81%
Không phân biệt 61% 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Điều kiện hưởng chế độ hưu trí khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

  • Nam đủ 60 tuổi 3 tháng, nữ đủ 55 tuổi 4 tháng và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.
  • Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mà trước đó đã có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì được hưởng lương hưu theo quy định.
  • Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mà trước đó đã có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn.
  • Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với mức lương hưu của người đủ điều kiện khi: Nam đủ 50 tuổi 3 tháng trở lên, nữ đủ 45 tuổi 4 tháng trở lên hoặc có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì không kể tuổi đời.

Lưu ý: Nam đủ 60 tuổi 3 tháng, nữ đủ 55 tuổi 4 tháng nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 5 năm so với thời gian quy định, kể cả những người đã có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên mà chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì được đóng tiếp cho đến khi đủ 20 năm.


Mức hưởng của chế độ hưu trí

Mức hưởng lương hưu hàng tháng được khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP như sau:

Mức lương hưu hằng tháng tại Điều 56 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Vậy mức hưởng lương hưu hàng tháng được áp dụng theo công thức sau:

Tỉ lệ hưởng lương hưu hàng tháng được tính như sau

  • Người lao động nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%;
  •  Lao động nữ nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%, tối đa không quá 75%;
  • Lao động nam nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội theo bảng dưới đây, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Năm nghỉ hưu

Số năm đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 45%

2018

16 năm

2019

17 năm

2020

18 năm

2021

19 năm

Từ 2022 trở đi

20 năm

Vậy hiện nay lao động nam cứ đóng đủ 19 năm tham gia bảo hiểm xã hội thì tỉ lệ lương hưu được tính bằng 45% sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%, tối đa không quá 75%.

Từ năm sau trở đi, lao động nam cứ đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội thì tỷ lệ lương hưu được tính bằng 45%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 2%, tối đa không quá 75%.

Mức bình quân tiền lương được tính đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu 

Mức bình quân tiền lương được tính đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu được quy định tại Điều 62 luật bảo hiểm xã hội quy định như sau:

Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

  • Tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
  • Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
  • Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
  • Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
  • Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
  • Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
  • Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

Với đối tượng là người lao động có thời tham gia đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Mục 1 nêu trên.

Trợ cấp một lần khi hưởng lương hưu

Căn cứ Điều 58 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về trợ cấp một lần khi nghỉ hưu :

Điều 58. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Nếu bạn có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu là 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài  trợ cấp lương hưu bạn còn được hưởng trợ cấp một lần.

Mức trợ cấp 1 lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm của bạn có tháng lẻ thì theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH  khi tính trợ cấp một lần khi nghỉ hưu thì thời gian đóng bảo hiểm lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.


Thủ tục hưởng lương hưu

Căn cứ Khoản 2 Điều 108 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 hồ sơ hưởng lương hưu cho người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:

“2. Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội gồm cả người đang chấp hành hình phạt tù bao gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Đơn đề nghị hưởng lương hưu;.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên và khoản 2 Điều 19 Quyết định 636/QĐ-BHXH bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau để được giải quyết chế độ hưu trí:

  • Sổ bảo hiểm xã hội của bạn đã chốt sổ;
  • Đơn đề nghị hưởng lương hưu theo mẫu số 14-HSB (bản chính);

Hồ sơ giải quyết hưởng lương hưu nộp tại: Cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi cư trú.

Thời hạn giải quyết hưởng chế độ hưu trí: trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật lao động năm 2019
  • Luật bảo hiểm xã hội 2014
  • Nghị định số 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Quyết định số 166/QĐ-BHXH  năm 2019 Ban hành quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Trên đây là giải đáp thắc mắc về vấn đề điều kiện và thủ tục hưởng chế độ hưu trí.

Nếu còn vấn đề gì thắc mắc hoặc chưa rõ quý khách có thể liên hệ Tổng đài tư vấn chế độ hưu trí qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp các thắc mắc.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call