Chế độ thai sản cho chồng là người ngước ngoài

Chế độ thai sản cho chồng là người nước ngoài

Theo như quy định mới nhất hiện nay về việc đóng bảo hiểm cho lao động nước ngoài làm việc ở Việt Nam tại nghị định 146/2018 thì người lao động là người nước ngoài sẽ được tham gia đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam, trong đó người lao động nước ngoài được đóng bảo hiểm y tế, chế độ ốm đau và thai sản.

Nhiều lao động nam là người nước ngoài kết hôn với vợ là người Việt Nam đang còn nhiều thắc mắc về chế độ nghỉ thai sản cho lao động nam là người nước ngoài.

Để góp phần cho người lao động nam là người nước ngoài, người sử dụng lao động có lao động nước ngoài là nam làm việc trong doanh nghiệp nắm rõ được vấn đề này thì Luật Quang Huy sẽ có bài hướng dẫn về chế độ thai sản cho nam là người nước ngoài làm việc ở Việt Nam như sau.


Điều kiện hưởng chế độ thai sản cho lao động nam là người nước ngoài

Để đáp ứng điều kiện hưởng chế độ thai sản thì đối với người lao động nam là người nước ngoài thì những đối tượng này cũng phải đáp ứng được các điều kiện như lao động nam thông thường tại Việt nam cụ thể:

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội thì lao động nam phải đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con và phải đóng đủ 6 tháng trong khoảng 12 tháng trước vợ khi sinh thì mới đảm bảo điều kiện hưởng chế độ thai sản.


Mức hưởng chế độ thai sản cho lao động nam là người nước ngoài

Xét về mức hưởng chế độ thai sản cho lao động nam là người nước ngoài thì có hai trường hợp cụ thể như sau:

Trường hợp 1: Lao động nam là người nước ngoài có vợ sinh con, vợ tham gia đóng bảo hiểm xã hội và đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Trường hợp này người chồng sẽ được hưởng chế độ thai sản theo diện nghỉ hưởng để chăm sóc vợ theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội 2014, cụ thể:

Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con thì sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản.

  • Nghỉ 05 ngày trong trường hợp vợ sinh thường, sinh 01 con.
  • Nghỉ 07 ngày trong trường hợp vợ sinh mổ, sinh 01 con.
  • Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
  • Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Mức hưởng mỗi ngày nghỉ bằng lương trung bình 6 tháng trước khi vợ sinh con chia cho 24 ngày làm việc nhân với số ngày nghỉ (Lương trung bình 6 tháng/24 ngày x số ngày nghỉ)

Trường hợp 2: Người lao động nam là người nước ngoài có vợ sinh con nhưng vợ không tham gia đóng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp này người lao động sẽ được hưởng 2 loại quyền lợi, một là hưởng chế độ trợ cấp một lần sau sinh bằng 02 tháng lương cơ sở, mức lương cơ sở hiện nay là 1.490.000 đồng.

Bắt đầu từ ngày 01/09/2021, theo Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH, nếu cả hai vợ chồng cùng tham gia BHXH mà vợ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì người chồng đóng BHXH đủ 06 tháng trong 12 tháng trước khi sinh con sẽ được hưởng trợ cấp 01 lần khi sinh con.

Hai là người lao động nam còn được nghỉ hưởng chế độ thai sản (thời gian nghỉ hưởng tương tự như phân tích trong trường hợp 1).

Chế độ thai sản cho chồng là người nước ngoài
Chế độ thai sản cho chồng là người nước ngoài

Trình tự thủ tục hưởng chế độ thai sản của lao động nam là người nước ngoài

Theo đó, thủ tục hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam là  người người nước ngoài, đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và có vợ sinh con như sau:

Thứ nhất: Người lao động đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội phải nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động trong vòng 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Theo đó hồ sơ sẽ bao gồm:

Bản sao giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con.

Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Giấy tờ của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do cơ quan nước ngoài cấp thì phải dịch thuật công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Ngoài ra người sử dụng lao động có thể yêu cầu người lao động cung cấp thêm giấy tờ tùy thân như căn cước, chứng minh nhân dân hoặc passport, hộ chiếu)

Thứ hai: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm phải lập hồ sơ thai sản của người lao động để nộp lên cơ quan bảo hiểm xã hội.

Thứ ba: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động, trong trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ cụ thể lý do không chi trả.


Cơ sở pháp lý

  • Luật bảo hiểm xã hội 2014
  • Nghị định 143/2018/NĐ-CP nghị định về bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động nước ngoài ở Việt Nam
  • Quyết định 1904/QĐ-LĐ-TBXH về việc công bố tổ chức hành chính mới, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực BHXH thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ lao động, thương binh và xã hội.

Trên đây là bài phân tích, hướng dẫn của Luật Quang Huy về chế độ thai sản cho lao động nam là người nước ngoài.

Nếu bài viết còn điều gì chưa rõ hoặc bạn còn thắc mắc, vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp.

Trân trọng ./.


Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI

Scroll to Top