Tra cứu bảo hiểm y tế và 10 điều bạn cần phải biết

Thẻ bảo hiểm y tế
  • Bảo hiểm y tế là một hình thức bảo hiểm theo đó người tham gia được chi trả thay một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh.
  • Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế gồm 5 nhóm: nhóm do người sử dụng lao động đóng; nhóm do bảo hiểm xã hội đóng; nhóm do ngân sách nhà nước đóng; nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ; nhóm tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện.
  • Nơi mua Bảo hiểm y tế phụ thuộc vào từng đối tượng tham gia, có thể là tại trường học, cơ quan, doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân xã, điểm bưu điện xã (đối với người mua bảo hiểm y tế tự nguyện),…
  • Mức hưởng bảo hiểm y tế đúng tuyến gồm các mức: 100% chi phí khám chữa bệnh có hoặc không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán; 95% chi phí khám chữa bệnh; 80% chi phí khám chữa bệnh.

Bảo hiểm y tế tạo điều kiện cho bệnh nhân được khám và điều trị dù không có đủ tiền trang trải số chi phí khám chữa bệnh thực tế cho cơ quan y tế.

Tùy từng đối tượng tham gia sẽ có các phương thức đóng bảo hiểm y tế với mức hưởng khác nhau.

Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ trình bày cụ thể về những vấn đề liên quan đến bảo hiểm y tế tại Việt Nam.


Nội dung bài viết

Các cách tra cứu thẻ bảo hiểm y tế

Cách tra cứu số thẻ bảo hiểm y tế

Hiện nay người tham gia bảo hiểm y tế không thể tra cứu mã thẻ của mình. Chỉ có đối tượng người lao động tra cứu được mã số sổ bảo hiểm xã hội của mình.

Cách tra cứu giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế

Cách 1: Tra cứu thẻ bảo hiểm y tế theo thông tin trên thẻ

Ngay như chúng tôi đã trình bày phía trên, với các ký tự trên thẻ bảo hiểm y tế thể hiện được đối tượng tham gia và mức hưởng của người dân.

Như vậy, nếu bạn nắm rõ được ý nghĩa của các ký tự, bạn có thể tự tra cứu được quyền lợi của mình ngay trên thẻ.

Ví dụ: Trên thẻ bảo hiểm y tế có 15 ký tự được chia ra làm 4 ô:

Nếu trên thẻ của bạn có ký tự DN ở ô đầu tiên, bạn là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế do người lao động và người sử dụng lao động đóng.

Ở ô thứ 2 sẽ là mức hưởng bảo hiểm y tế của bạn, ví dụ có ký tự là số 4, tức là khi bạn đi khám chữa bệnh đúng tuyến sẽ được bảo hiểm y tế chi trả 80% chi phí khám chữa bệnh.

Do vậy, bạn có thể căn cứ vào thông tin giải mã ký hiệu thẻ bảo hiểm y tế phía trên để biết được thông tin cũng như quyền lợi bảo hiểm y tế của mình.

Cách 2: Tra cứu bảo hiểm y tế qua tin nhắn SMS

Theo Công văn số 815/CNTT-PM ngày 29/7/2019 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, người lao động có thẻ bảo hiểm y tế mà muốn tra cứu thông tin cũng như là tra cứu giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ cần soạn tin theo cú pháp sau:

BH THE {mã thẻ BHYT} gửi 8079

Người tham gia bảo hiểm y tế không cần phải lo lắng về vấn đề cước phí khi thực hiện cú pháp trên vì cước phí chỉ: 1.000 đồng/tin nhắn.

Ví dụ: BH THE DN4201503003061 gửi 8079. Sau khi gửi tin nhắn người tham gia bảo hiểm y tế sẽ nhận được nội dung như sau:

Mã thẻ: DN4201503003061. Nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu: Trung tâm y tế huyện Lộc Bình. Giá trị sử dụng từ 01/01/2020 đến 31/12/2020. Thời điểm đủ 05 năm liên tục từ ngày 01/4/2025.

Cách 3: Tra cứu bảo hiểm y tế trực tuyến

Truy cập trang tra cứu giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Trước tiên người tham gia thẻ bảo hiểm y tế cần phải truy cập địa chỉ website của bảo hiểm y tế: https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/pages/tra-cuu-thoi-han-su-dung-the-bhyt.aspx

Khi truy cập vào địa chỉ tra cứu trên, người tra cứu sẽ nhìn thấy giao diện của trang tra cứu như hình sau:Hướng dẫn tra cứu thẻ BHYT 1

Điền đầy đủ mã thẻ BHYT và thông tin cá nhân

Mã thẻ: Bạn nhập chính xác mã số thẻ BHYT của người cần tra cứu vào đây, bao gồm cả phần chữ và phần số

Họ tên: Họ tên ghi trên thẻ bảo hiểm y tế, có thể viết đầy đủ dấu hoặc không dấu đều được

Ngày/Năm sinh: Nhập ngày tháng năm sinh hoặc chỉ cần nhập năm sinh được in trên thẻ

Sau khi nhập đầy đủ thông tin, tích vào ô “Tôi không phải là người máy”

Hướng dẫn tra cứu thẻ BHYT 2

Đọc hiểu kết quả tra cứu bảo hiểm y tế

Sau khi hoàn tất việc tra cứu thì sẽ có hai trường như sau:

Trường hợp thứ nhất: Nếu thông tin sai thì bạn sẽ không thể tra cứu được bất kỳ thông tin gì trong thẻ bảo hiểm y tế, khi đó cần phải kiểm tra lại xem thông tin của của đối tượng tra cứu xem đã đúng thông tin chưa (xem lại mã số thẻ đã chính xác chưa, ngày tháng năm sinh đã ghi đúng chưa, họ tên đã viết đúng chính tả hay chưa).

Trường hợp thứ hai: Nếu có thông báo bạn đã được cấp mã thẻ mới thì chỉ cần lấy mã thẻ mới được cấp này nhập vào ô mã thẻ và làm lại từ bước 1

Trường hợp thứ ba: Nếu nhập thông tin chính xác thì bạn sẽ nhận được các thông tin như hình minh họa dưới đây: Hướng dẫn tra cứu thẻ BHYT 4

Như vậy chỉ với 2 cách đơn giản như trên bạn hoàn toàn có thể biết được thời gian sử dụng cũng như nắm được mức hưởng bảo hiểm y tế khi đi khám chữa bệnh.

Cách 4. Tra cứu qua ứng dụng Bảo hiểm xã hội số VssID

VssID bảo hiểm xã hội số là một sản phẩm trong hệ sinh thái về ứng dụng công nghệ thông tin của bảo hiểm xã hội nhằm thiết lập các kênh thông tin giao tiếp và tạo điều kiện để những người sử dụng bảo hiểm xã hội có thể tiếp cận thông tin và thực hiện các dịch vụ công một cách đơn giản, tiện lợi và nhanh chóng.

Để có thể tra cứu bảo hiểm y tế tại ứng dụng VssID bạn phải thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Tải và cài đặt ứng dụng VssID tại Appstore hoặc CHplay

Bước 2: Sau khi cài đặt ứng dụng thành công, bạn mở ứng dụng, nhập mã số bảo hiểm và mật khẩu đăng nhập sau đó đồng ý với các điều khoản sử dụng.

Bước 3: Để tra cứu thông tin thẻ bảo hiểm y tế, bạn vui lòng thực hiện như sau:

  • Chọn quản lý cá nhân;
  • Chọn Thẻ BHYT, màn hình sẽ hiển thị các thông tin như hình phía dưới.
VssID
  • Sau khi nhấn vào hình ảnh thẻ, màn hình sẽ hiển thị như bên dưới (có thể lựa chọn xoay để xoay thẻ bảo hiểm y tế để dễ quan sát).


Thẻ bảo hiểm y tế là gì?

Trước khi có thể hiểu khái niệm của thẻ bảo hiểm y tế cần xác định được bảo hiểm y tế là gì.

Theo quy định tại khoản 1.2 Điều 2 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014:

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.

Thẻ bảo hiểm y tế là căn cứ để xác định người tham gia bảo hiểm y tế bao gồm các thông tin cá nhân, thông tin liên quan đến phạm vi quyền lợi, mức hưởng và giá trị sử dụng của thẻ bảo hiểm y tế, nơi người tham gia đăng ký khám chữa bệnh ban đầu.

Hiểu đơn giản, thẻ bảo hiểm y tế là giấy chứng nhận quá trình tham gia đóng bảo hiểm y tế.

Mỗi thẻ sẽ quy định thời gian bắt đầu đóng và mức hưởng,… theo từng đối tượng khác nhau để người lao động sử dụng chiếc thẻ của mình đi khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh có thẩm quyền đã được quy định phù hợp với mức đã tham gia.

Thẻ bảo hiểm y tế
Thẻ bảo hiểm y tế

Ai phải tham gia bảo hiểm y tế?

Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế được quy định của Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014 và đã được cụ thể hóa tại Nghị định 146/2018/NĐ-CP bao gồm:

  • Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng
  • Nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng
  • Nhóm do ngân sách nhà nước đóng
  • Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng
  • Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình
  • Nhóm do người sử dụng lao động đóng

Trước đây, người dân có thể tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện cá nhân. Tuy nhiên hiện nay, nếu bất cứ ai muốn tham gia bảo hiểm y tế đều phải tham gia theo cả hộ gia đình.


Thời điểm có giá trị sử dụng của thẻ bảo hiểm y tế

Thời gian thẻ bảo hiểm y tế có hiệu lực sử dụng được quy định tại khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi bổ sung năm 2014. Cụ thể:

Như vậy, với các đối tượng thuộc nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, nhóm do ngân sách nhà nước cấp thẻ bảo hiểm thì thẻ bảo hiểm y tế sẽ có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế, nếu hết hạn sử dụng thì thẻ sau sẽ có thời hạn sử dụng nối tiếp thời hạn sử dụng của thẻ trước.

Đối tượng tham gia theo hộ gia đình lần đầu kể từ ngày luật mới có hiệu lực hoặc tham gia không liên tục từ 03 tháng trở lên có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày nộp tiền.

Trường hợp trẻ đủ từ 72 tháng tuổi mà chưa đến kỳ nhập học thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày 30 tháng 9 của năm đó.

Bên cạnh đó theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP quy định giá trị sử dụng của thẻ bảo hiểm y tế với một số đối tượng quy định cụ thể dưới đây.

  • Đối với trẻ em dưới sáu tuổi sinh trước ngày 30/9, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/9 của năm trẻ đủ 72 tháng tuổi. Với trẻ em sinh sau ngày 30/9, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến hết ngày cuối của tháng trẻ đủ 72 tháng tuổi.
  • Giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế đối với học sinh, sinh viên tùy theo từng đối tượng. Đối với học sinh lớp 1, sẽ bắt đầu từ ngày 1/10 năm đầu tiên của cấp tiểu học. Đối với học sinh lớp 12, giá trị sử dụng đến hết ngày 30/9 của năm đó.
  • Đối với sinh viên năm thứ nhất của khóa học, giá trị sử dụng từ ngày nhập học, trừ trường hợp thẻ của học sinh lớp 12 đang còn giá trị sử dụng thì nối tiếp với ngày hết hạn của thẻ trước đó.
  • Đối với sinh viên năm cuối của khóa học, giá trị sử dụng đến ngày cuối của tháng kết thúc khóa học.
  • Đối với người đã hiến bộ phận cơ thể theo quy định của pháp luật, giá trị sử dụng thẻ ngay sau khi hiến tạng.
  • Với người hưởng trợ cấp thất nghiệp, giá trị sử dụng từ tháng đầu tiên hưởng trợ cấp thất nghiệp ghi trong quyết định.
  • Với người được phong tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú, giá trị sử dụng của thẻ bảo hiểm y tế từ ngày cơ quan Bảo hiểm xã hội nhận được quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Với người nghèo (nhóm 3), người cận nghèo (nhóm 4) được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế, giá trị sử dụng được xác định tại quyết định phê duyệt danh sách.
  • Với đối tượng bảo trợ xã hội, giá trị sử dụng từ ngày được hưởng trợ cấp xã hội tại quyết định của ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Đối với đối tượng khác, giá trị sử dụng từ ngày người tham gia nộp tiền đóng bảo hiểm y tế.
  • Trường hợp đối tượng người thuộc hộ gia đình nông – lâm – ngư – diêm nghiệp có mức sống trung bình, nhóm 5 và nhóm 6, tham gia bảo hiểm y tế lần đầu hoặc tham gia không liên tục từ ba tháng trở lên trong năm tài chính, thẻ bảo hiểm y tế có thời hạn sử dụng là 12 tháng kể từ ngày có giá trị sử dụng.

Giải mã ký hiệu của thẻ bảo hiểm y tế

Mã thẻ BHYT gồm 15 ký tự, được chia thành 04 ô.

XX X XX XXX XXX XXXX

Mỗi ô sẽ quy định chi tiết thông tin về đối tượng thẻ bảo hiểm y tế đó, tương ứng với người tham gia sẽ được hưởng những ưu đãi như thế nào

Mã đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (ô thứ 1)

Ô đầu tiên quy định về đối tượng được chi trả của thẻ bảo hiểm y tế, được ký hiệu bằng chữ (theo bảng chữ cái latinh), là mã đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.

Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau thì mã đối tượng ghi trên thẻ bảo hiểm y tế là mã đối tượng đóng bảo hiểm y tế. Cụ thể:

Mức hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng có quyền lợi cao nhất (ô thứ 2)

Ký hiệu bằng số 1:

  • Được quỹ bảo hiểm thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả bảo hiểm y tế;
  • Không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán dịch vụ kỹ thuật; chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật;
  • Bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CC, TE.

Ký hiệu bằng số 2:

  • Được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả bảo hiểm y tế (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế);
  • Chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật;
  • Bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiu là: CK, CB, KC, HN, DT, DK, XD, BT, TS.

Ký hiệu bằng số 3:

  • Được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 95% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả bảo hiểm y tế (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế);
  • Được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán100% chi phí khám chữa bệnh tại tuyến xã và chi phí cho một lần khám chữa bệnh thấp hơn 15% tháng lương cơ sở;
  • Bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: HT, TC, CN.

Ký hiệu bằng số 4:

  • Được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 80% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả bảo hiểm y tế (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế);
  • Được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh tại tuyến xã và chi phí cho một lần khám chữa bệnh thấp hơn 15% tháng lương cơ sở;
  • Bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: DN, HX, CH, NN, TK, HC, XK, TB, NO, CT, XB, TN, CS, XN, MS, HD, TQ, TA, TY, HG, LS, PV, HS, SV, GB, GD.

Ký hiệu bằng số 5:

  • Được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh, kể cả chi phí khám chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế; chi phí vận chuyển;
  • Bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là QN, CA, CY.

Mã tỉnh, mã thành phố trực thuộc Trung ương nơi phát hành thẻ bảo hiểm y tế (ô số 3)

Được ký hiệu bằng số (từ 01 đến 99) là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi phát hành thẻ bảo hiểm y tế (theo mã tỉnh, thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam và Công văn số 628/TCTK-PPCĐ ngày 06/8/2009 của Tổng cục Thống kê về việc thông báo mã số danh mục hành chính mới).

Riêng mã của Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng được ký hiệu bằng số 97, của Bo hiểm xã hội Công an nhân dân được ký hiệu bằng số 98.

Số định danh cá nhân của người tham gia BHXH, BHYT (ô số 4)

Là số định danh cá nhân của người tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế quy định tại Quyết định số 1263/QĐ-BHXH ngày 21/11/2014 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành và quy định qun lý, sử dụng hệ thống danh mục dùng chung, chỉ tiêu báo cáo ngành Bảo hiểm xã hội.

Mã cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế

Theo Điều 3 Quyết định 1351 về việc ban hành mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế như sau:

Mã cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế do người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký: gồm 05 ký tự bằng số, được in sau tên cơ sở khám chữa bệnh ban đầu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam cấp:

  • Hai ký tự đầu: được ký hiệu bằng số (từ 01 đến 99) là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi cơ sở khám chữa bệnh ban đầu đóng trụ sở (lấy theo mã tỉnh, thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg và Công văn số 628/TCTK-PPCĐ).
  • Ba ký tự cuối: được ký hiệu bằng số (từ 001 đến 999) hoặc bằng tổ hợp giữa số và chữ, là số thứ tự cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế.

Mã nơi đối tượng sinh sống

Mã nơi đối tượng sinh sống, gồm 02 ký tự ký hiệu vừa bằng chữ vừa bằng số, cụ thể:

Ký hiệu K1: là mã nơi người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia bảo hiểm y tế, đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật.

Ký hiệu K2: là mã nơi người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia bảo hiểm y tế, đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

Ký hiệu K3: là mã nơi người tham gia bảo hiểm y tế đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo quy định của pháp luật.

Đối tượng có ký hiệu là QN, CA, CY đang công tác hoặc cư trú (thường trú hoặc tạm trú) thường xuyên tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc công tác, cư trú tại xã đảo, huyện đảo, được ghi mã nơi đối tượng sinh sống tương ứng với ký hiệu K1, K2, K3 

Những thẻ bảo hiểm y tế có mã nơi đối tượng sinh sống (ký hiệu: K1, K2, K3) khi tự đi khám chữa bệnh không đúng tuyến, được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám chwuax bệnh đối với bệnh viện tuyến huyện, điều trị nội trú đối với bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương (không cần giấy chuyển tuyến khám chữa bệnh).


Bảo hiểm y tế bao nhiêu tiền?

Đối với các nhóm đối tượng do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng và ngân sách nhà nước đóng, người được cấp thẻ sẽ không phải mất tiền mua bảo hiểm y tế.

Đối với nhóm đối tượng do ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng từ 30% – 70% tiền lương cơ sở tùy từng đối tượng cụ thể. Phần còn lại sẽ do người cấp thẻ phải đóng. Trong đó tiền lương cơ sở hiện tại là 1.490.000 đồng.

Đối với đối tượng là người lao động và người sử dụng lao động: số tiền đóng bảo hiểm y tế sẽ là 4,5% tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, trong đó người lao động chỉ đóng 1,5% tiền lương.

Đối với nhóm đối tượng tham gia theo hộ gia đình, số tiền đóng có sự khác nhau theo từng người như sau:

Thành viên hộ gia đình

Quy định mức đóng

Mức đóng

Người thứ 1

 4,5% mức lương cơ sở

67.050 đồng/tháng

Người thứ 2

70% mức đóng của người thứ nhất

46.935 đồng/tháng

Người thứ 3

60% mức đóng của người thứ nhất

40.230 đồng/tháng

Người thứ 4

50% mức đóng của người thứ nhất

33.525 đồng/tháng

Từ người thứ 5 trở đi

40% mức đóng của người thứ nhất

26.820 đồng/tháng


Quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế

Bảo hiểm y tế là cách tốt nhất để mọi người giúp nhau chia sẻ rủi ro khi bị ốm đau, bệnh tật.

Đóng tiền mua thẻ bảo hiểm y tế là cách đóng góp khi lành, để dành khi ốm.

Người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế chi trả các chi phí sau đây:

Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con;

Vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với các đối tượng:

  • Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;
  • Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;
  • Trẻ em dưới 6 tuổi;
  • Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng;
  • Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;
  • Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ.

Khám chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế giúp người nghèo và cận nghèo bớt đi gánh nặng chi tiêu cho gia đình khi ốm đau.

Ngoài ra, hiện nay còn có quy định về quyền lợi bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên:

  • Theo quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 22 Nghị định 146/2018/NĐ-CP:

Người tham gia bảo hiểm y tế có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám chữa bệnh trong một năm dương lịch lớn hơn 6 tháng lương cơ sở (hiện nay là 8.940.000 đồng) khi đi khám chữa bệnh (đúng tuyến) thì những lần khám chữa bệnh tiếp theo trong năm sẽ được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh trong phạm vi hưởng bảo hiểm y tế.

  • Sau khi đủ điều kiện trên, người dân sẽ được cấp “Giấy chứng nhận không cùng chi trả trong năm” và được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế cho các lần khám chữa bệnh tiếp theo nhưng với điều kiện phải đi khám chữa bệnh đúng tuyến.

Khám, chữa bệnh có thẻ bảo hiểm y tế được thanh toán thế nào?

Căn cứ quy định Luật Bảo hiểm y tế, thanh toán bảo hiểm khi đi khám chữa bệnh được quy định như sau:

Khám bệnh, chữa bệnh đúng tuyến

Khi đi khám chữa bệnh đúng tuyến, người có thẻ bảo hiểm y tế sẽ được chi trả trong phạm vi được hưởng với mức hưởng:

  • 100% chi phí khám chữa bệnh: Bộ đội, công an; người có công với cách mạng, cựu chiến binh; trẻ em dưới 06 tuổi; người thuộc hộ gia đình nghèo; người có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 05 năm liên tục và có số tiền cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở…
  • 95% chi phí khám chữa bệnh: Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người thuộc hộ gia đình cận nghèo…
  • 80% chi phí khám chữa bệnh: Đối tượng khác.

Khám bệnh, chữa bệnh trái tuyến

Người có thẻ bảo hiểm y tế khi đi khám chữa bệnh trái tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức hưởng khi đi khám đúng tuyến theo tỷ lệ sau:

  • Tại bệnh viện tuyến trung ương: 40% chi phí điều trị nội trú.
  • Tại bệnh viện tuyến tỉnh: 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi cả nước.
  • Tại bệnh viện tuyến huyện: 100% chi phí khám chữa bệnh.

Mỗi người được cấp bao nhiêu thẻ bảo hiểm y tế?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật Bảo hiểm y tế năm 2008, mỗi người tham gia chỉ được cấp 01 thẻ bảo hiểm y tế duy nhất.

Tuy nhiên, trên thực tế lại có những người có 2 thẻ bảo hiểm y tế. Trong trường hợp đó phải hợp nhất 2 thẻ bảo hiểm y tế làm 1.

Ví dụ: Chị An đã được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo hộ nghèo. Tuy nhiên, khi đi làm chị An được cấp thêm thẻ bảo hiểm y tế theo hộ gia đình. Trong trường hợp này, chị An đã có 2 thẻ bảo hiểm y tế. Chị An sẽ phải làm thủ tục hợp nhất 2 chiếc thẻ này.


Thẻ bảo hiểm y tế không có giá trị trong trường hợp nào?

Hiện nay chỉ có 3 trường hợp thẻ bảo hiểm y tế không có giá trị sử dụng tại khoản 4 Điều 16 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi bổ sung năm 2014 gồm:

  • Thẻ đã hết thời hạn sử dụng;
  • Thẻ bị sửa chữa, tẩy xoá;
  • Người có tên trong thẻ không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế.

Như vậy, nếu bạn thuộc 1 trong 3 trường hợp trên sẽ không được hưởng quyền lợi từ bảo hiểm y tế.


Đi khám chữa bệnh có bắt buộc phải mang thẻ bảo hiểm y tế không?

Thủ tục khám chữa bệnh hưởng Bảo hiểm y tế được quy định tại Điều 28 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung.

Theo đó, với các trường hợp thông thường, người bệnh bắt buộc phải đem theo bảo hiểm y tế khi đi khám chữa bệnh thì mới đảm bảo đúng thủ tục để được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí.

Tuy nhiên, vẫn có các trường hợp không cần đem theo thẻ bảo hiểm y tế cũng được thanh toán chi phí:

Đối với trẻ em dưới 6 tuổi:

  • Trường hợp trẻ chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế thì phải xuất trình bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh;
  • Trường hợp trẻ phải điều trị ngay sau khi sinh mà chưa có giấy chứng sinh thì trưởng cơ sở khám chữa bệnh và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ ký xác nhận vào hồ sơ bệnh án để làm căn cứ thanh toán chi phí bảo hiểm y tế.

Đối với người đang trong thời gian chờ cấp lại thẻ, đổi thẻ: Xuất trình giấy hẹn cấp lại thẻ, đổi thẻ và một loại giấy tờ chứng minh về nhân thân của người đó.

Đối với trường hợp cấp cứu: Không cần thẻ bảo hiểm y tế tại thời điểm làm thủ tục khám chữa bệnh nhưng phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế trước khi ra viện.


Cơ sở pháp lý

  • Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014;
  • Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH Ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về Tổng quan bảo hiểm y tế.

Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn bảo hiểm y tế trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI

Scroll to Top