Án treo là gì? Điều kiện và thủ tục để được hưởng án treo

Điều kiện và thủ tục hưởng án treo

Án treo là chế định pháp lý hình sự liên quan đến chấp hành hình phạt.

Việc người phạm tội được hưởng án treo không chỉ là sự nhân từ đối với họ mà còn tạo ra điều kiện thuận lợi sửa sai, cải tạo ngay tại quê nhà.

Do đó việc cho người phạm tội hưởng án treo do Tòa án xem xét và quyết định.

Tuy nhiên, trong rất nhiều trường hợp tòa án không tuyên cho người phạm tội được hưởng án treo ngay do nhiều lí do khác nhau (người phạm tội có đủ điều kiện để hưởng án treo) dẫn đến người phạm tội cần phải làm thủ tục để xin được hưởng án treo.

Sau đây là các điều kiện và thủ tục xin hưởng án treo theo pháp luật Việt Nam


1. Án treo là gì?

Pháp luật hình sự hiện nay không có quy định cụ thể về khái niệm án treo. Có thể hiểu:

Án treo là việc tạm thời miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, hình phạt đối với người vi phạm luật ở mức độ ít nghiêm trọng, khi bị xử phạt tù không quá ba năm, có nhân thân tốt, có nhiều tình tiết giảm nhẹ (từ 2 tình tiết trở lên), và xét thấy không cần phải cách ly người phạm tội ra khỏi xã hội mà vẫn có thể cải tạo được tòa án có thể miễn chấp hành tại trại giam mà có thể tự cải tạo dưới sự giám sát, quản lý và giáo dục tại địa phương cư trú của chính quyền sở tại.


2. Cần những điều kiện nào để xin hưởng án treo?

Căn cứ Điều 2 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng điều 65 Bộ luật hình sự về án treo thì người phạm tội được hưởng án treo khi có đủ tất cả các điều kiện sau:

  • Bị xử phạt tù không quá 03 năm
  • Có nhân thân tốt
  • Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.
  • Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.
  • Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội
  • Không thuộc trường hợp không được hưởng án treo theo Điều 3 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP.

Cụ thể:

2.1 Bị xử phạt tù không quá 3 năm

Mức phạt tù được quy định là không quá 3 năm mà không phân biệt loại tội là ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, hay đặc biệt nghiêm trọng…

Như vậy căn cứ đầu tiên để Tòa án xác định có được hưởng án treo hay không chính là người bị tuyên phạt tù từ 3 năm trở xuống.

Trường hợp người bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội mà tổng hình phạt tù dưới 3 năm thì vẫn không được hưởng án treo, trừ trường hợp người dưới 18 tuổi (thuộc trường hơp không được hưởng án treo – điều này có sự thay đổi so với luật Hình sự sửa đổi 1999).

Điều kiện và thủ tục hưởng án treo
Điều kiện và thủ tục hưởng án treo

2.2 Có nhân thân tốt

Người phạm tội được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

2.3 Có ít nhất 2 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Người phạm tội phải có 2 tình tiết giảm nhẹ trở lên, trong đó có ít nhất 1 tình tiết được quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, cụ thể:

  • Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
  • Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
  • Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
  • Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
  • Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
  • Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
  • Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
  • Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
  • Phạm tội do lạc hậu;
  • Người phạm tội là phụ nữ có thai;
  • Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
  • Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
  • Người phạm tội tự thú;
  • Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
  • Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
  • Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
  • Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
  • Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

2.4 Không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

Người phạm tội muốn hưởng án treo thì không được có tình tiết tăng nặng được quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, cụ thể là không có các tình tiết sau:

  • Phạm tội có tổ chức;
  • Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
  • Phạm tội có tính chất côn đồ;
  • Phạm tội vì động cơ đê hèn;
  • Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
  • Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;
  • Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội;
  • Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;
  • Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;
  • Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.

Lưu ý: Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì vẫn có thể được hưởng án treo.

2.5 Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định

Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

2.6 Về việc xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù (có điều kiện xem xét)

Nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì Tòa án sẽ xem xét cho họ hưởng án treo.

2.7 Không thuộc trường hợp không được hưởng án treo

Căn cứ Điều 3 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP thì các trường hợp sau đây không được hưởng án treo:

  • Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
  • Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã.
  • Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.
  • Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.
  • Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.
  • Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

Như vậy, người phạm tội muốn được hưởng án treo thì phải có đủ các điều kiện theo quy định như trên.

Tuy nhiên, việc có được hưởng án treo hay không còn phụ thuộc vào quyết định cuối cùng của Tòa án.

Trước khi phiên toà xét xử, bạn cũng có thể nhờ tới sự hỗ trợ của những Luật sư có thâm niên, họ sẽ đưa ra được cho bạn tư vấn tốt nhất về việc bạn hay người thân của bạn có thể được hưởng án treo hay không.

Thậm chí, họ sẽ hỏi bạn những tiêu chí mà bạn có thể chưa xem xét đến, là điều kiện thuận lợi để Toà án có thể cân nhắc cho bạn hoặc người thân của bạn được hưởng án treo.

Điển hình nhất, Luật Quang Huy luôn luôn có những Luật sư sẵn sàng hỗ trợ cho bạn hay người thân của bạn trong vấn đề này.

Chúng tôi sỡ hữu rất nhiều Luật sư từng đảm nhiệm vị trí Thẩm phán, là người xét xử nhiều vụ án hình sự lớn nhỏ.

Bên cạnh đó, chúng tôi cũng có nhiều Luật sư từng đứng ra biện hộ cho nhiều khách hàng trong các vụ án hình sự.

Chúng tôi luôn tự tin về kiến thức uyên thâm cùng kinh nghiệm sâu sắc của mình!

Nếu bạn cần tư vấn trực tuyến hoặc cần đặt lịch tư vấn trực tiếp với Luật sư, hãy liên hệ cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588.


3. Những trường hợp không cho hưởng án treo?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo, những trường hợp dưới đây sẽ không được hưởng án treo:

  • Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
  • Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã.
  • Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.
  • Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.
  • Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tui.
  • Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

4. Thủ tục xin hưởng án treo như thế nào?

Thủ tục xin hưởng án treo được quy định trong Bộ Luật tố tụng hình sự 2015.

4.1 Ai là người có quyền kháng cáo xin hưởng án treo?

Căn cứ Điều 331 Bộ Luật tố tụng hình sự 2015, những chủ thể sau đây có quyền kháng cáo với tòa án để được hưởng án treo:

  • Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm.
  • Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa

Như vậy thì bị cáo, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm để xin hưởng án treo theo quy định của luật.

Đối với người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất (bị đau ốm, bị thương, tâm thần có nhược điểm,…) thì người bào chữa cho những chủ thể này có quyền kháng cáo để xin hưởng án treo.

Ai là người có quyền kháng cáo xin hưởng án treo?
Ai là người có quyền kháng cáo xin hưởng án treo?

4.2 Hồ sơ kháng cáo xin hưởng án treo

Căn cứ Điều 332 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định về trình tự thủ tục kháng cáo thì hồ sơ kháng cáo xin hưởng án treo bao gồm

  • Đơn kháng cáo xin hưởng án treo (theo mẫu)
  • Chứng cứ, tài liệu bổ sung để chứng minh có điều kiện được hưởng án treo.

Người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm.

Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam, Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải bảo đảm cho bị cáo thực hiện quyền kháng cáo, nhận đơn kháng cáo và chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo.

Người kháng cáo có thể trình bày trực tiếp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm về việc kháng cáo. Tòa án phải lập biên bản về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật Hình sự.

Sau khi tiếp nhận đơn kháng cáo, Tòa án sẽ xem xét việc kháng cáo là có căn cứ hay không và tiến hành mở phiên Tòa phúc thẩm.

Tại phiên tòa phúc thẩm, căn cứ theo quy định của pháp luật và các điều kiện mà người bị xử phạt tù, Tòa án sẽ xem xét để người phạt tù được hưởng án treo.

4.3 Thời hạn kháng cáo xin hưởng án treo

Khoản 1, Khoản 2 Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015,

  • Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
  • Thời hạn kháng cáo đối với quyết định sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định.

Nếu bạn băn khoăn vụ án của mình còn thời hạn xin hưởng án treo hay không hoặc làm thế nào để thực hiện xin hưởng án treo nhanh nhất, đơn giản nhất, đừng ngần ngại hãy liên hệ cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588.

Luật Quang Huy sẽ tư vấn, hỗ trợ cụ thể cho bạn trong thời gian nhanh nhất.

Thời hạn kháng cáo xin hưởng án treo
Thời hạn kháng cáo xin hưởng án treo

5. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017
  • Bộ luật tố tụng hình sự 2015
  • Nghị quyết Số: 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ Luật Hình sự 2015 về án treo

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về án treo.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Hình sự mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là Luật sư biện hộ cho nhiều vụ án Hình sự trong cả nước.

Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được Luật sư tư vấn luật hình sự tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (8 bình chọn)
Tác giả bài viết